Quy định mới về hoạt động của đại lý thanh toán bằng đồng Việt Nam

Chí Tín
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán bằng đồng Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam. Văn bản này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2024.
aa

Đối tượng áp dụng của Thông tư 07/2024/TT-NHNN gồm các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có liên quan đến hoạt động đại lý thanh toán.

Quy định mới về hoạt động của đại lý thanh toán bằng đồng Việt Nam
Ban hành thông tư về hoạt động của đại lý thanh toán. Ảnh: T.L
Hoàn thiện pháp lý về thanh toán, chuyển tiền song phương Việt Nam - Lào Thanh toán không tiền mặt tăng trưởng mạnh

Theo nội dung Thông tư, hoạt động đại lý thanh toán là việc bên giao đại lý thanh toán ủy quyền cho bên đại lý thanh toán để thực hiện một phần quy trình mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng.

Việc thực hiện hoạt động giao đại lý, làm đại lý của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô phải phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động.

Quỹ tín dụng nhân dân được làm đại lý cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó. Tổ chức tài chính vi mô được làm đại lý cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó. Tổ chức khác là doanh nghiệp thành lập hợp pháp được làm đại lý theo thỏa thuận với bên giao đại lý.

Hoạt động giao đại lý thanh toán phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản giữa bên giao đại lý và bên đại lý theo quy định tại thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan./.

Chí Tín

Đọc thêm

SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

(TBTCO) - Tại Lễ phát động Tháng Nhân đạo cấp quốc gia năm 2026 do Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tổ chức, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã trao ủng hộ số tiền 10 tỷ đồng, góp phần chung tay hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn và lan tỏa tinh thần nhân ái trong cộng đồng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 về việc bổ nhiệm kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội.
Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

(TBTCO) - Với tổng chi trả quyền lợi bảo hiểm và các quyền lợi khác đạt 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, tương đương khoảng 25% tổng chi trả toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Prudential Việt Nam cho thấy năng lực thực hiện cam kết dài hạn đang trở thành thước đo quan trọng của niềm tin trong ngành bảo hiểm.
Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

(TBTCO) - Chào đón các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới trong năm 2026, VietinBank triển khai loạt ưu đãi “kép” cho cả dịch vụ mở tài khoản eKYC, tiền gửi và tài trợ thương mại.
Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Theo đánh giá của nhóm phân tích ACBS, việc chuyển từ tỷ lệ LDR sang CDR có thể khiến nhiều ngân hàng vượt ngưỡng 85%, song tác động tới thanh khoản và tăng trưởng tín dụng được cho là không quá lớn. Bởi ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng tỷ lệ CDR hoặc tuân thủ sớm các chuẩn Basel III như LCR và NSFR ở mức 100%, qua đó không cần tuân thủ tỷ lệ CDR.
Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

(TBTCO) - Gần 27 năm hiện diện tại Việt Nam, Prudential không chỉ là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài hàng đầu, mà còn là người bạn đồng hành bền bỉ trên hành trình xây dựng cuộc sống yên tâm và bền vững của hàng triệu gia đình Việt.
Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
Kim TT/AVPL 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
Nguyên Liệu 99.99 15,400 ▲160K 15,600 ▲160K
Nguyên Liệu 99.9 15,350 ▲160K 15,550 ▲160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,150 ▲130K 16,550 ▲130K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,100 ▲130K 16,500 ▲130K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,030 ▲130K 16,480 ▲130K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
NL 99.90 15,100 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150 ▲30K
Trang sức 99.9 15,840 ▲130K 16,540 ▲130K
Trang sức 99.99 15,850 ▲130K 16,550 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,635 ▲13K 16,652 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,635 ▲13K 16,653 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,633 ▲16K 1,663 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,633 ▲16K 1,664 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,613 ▲15K 1,648 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,668 ▲1485K 163,168 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,862 ▲1125K 123,762 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,325 ▲1020K 112,225 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,788 ▲915K 100,688 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,338 ▲875K 96,238 ▲875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,978 ▲625K 68,878 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Cập nhật: 12/05/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18507 18784 19357
CAD 18694 18972 19589
CHF 33108 33494 34144
CNY 0 3835 3927
EUR 30320 30594 31622
GBP 34960 35354 36288
HKD 0 3232 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15372 15957
SGD 20173 20457 20983
THB 730 793 846
USD (1,2) 26063 0 0
USD (5,10,20) 26104 0 0
USD (50,100) 26133 26152 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,520 30,544 31,831
JPY 162.92 163.21 172.12
GBP 35,227 35,322 36,349
AUD 18,743 18,811 19,417
CAD 18,921 18,982 19,577
CHF 33,443 33,547 34,351
SGD 20,343 20,406 21,099
CNY - 3,811 3,936
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.39 17.09 18.49
THB 778.1 787.71 839.07
NZD 15,386 15,529 15,902
SEK - 2,807 2,891
DKK - 4,085 4,206
NOK - 2,821 2,906
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,274.42 - 7,045.25
TWD 758.46 - 913.88
SAR - 6,916.36 7,245.5
KWD - 83,889 88,775
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26379
AUD 18685 18785 19708
CAD 18876 18976 19992
CHF 33363 33393 34975
CNY 3815.5 3840.5 3975.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30509 30539 32264
GBP 35264 35314 37074
HKD 0 3355 0
JPY 163.53 164.03 174.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15473 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20334 20464 21193
THB 0 758.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80