Thanh tra chỉ rõ vi phạm về cho vay, huy động tại Quỹ tín dụng nhân dân Thái Hoà

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh Nghệ An vừa ban hành kết luận thanh tra số 22/KL-TTGS về việc thanh tra Quỹ tín dụng nhân dân Thái Hoà có trụ sở tại thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.
aa

Công tác thanh tra về việc chấp hành các quy định của pháp luật về cho vay khách hàng; chất lượng tín dụng; phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro; cơ cấu lại nợ; gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ; lãi suất cho vay và phí trong hoạt động; các khoản phải thu khác.

Bất cập trong huy động, cho vay vốn

Đợt thanh tra vừa qua cũng thanh tra về tổ chức và hoạt động của hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban điều hành và hoạt động của hệ thống kiểm soát và kiểm toán nội bộ; thanh tra về hoạt động huy động vốn, lãi suất huy động và các khoản nợ phải trả khác.

Thanh tra về hoạt động chuyển tiền, thu hộ, chi hộ, ngân hàng số; thanh tra về thực trạng việc chấp hành các quy định về chế độ kế toán, tài chính của quỹ tín dụng nhân dân; thanh tra đánh giá việc thu, chi tiền mặt; công tác an toàn kho quỹ; quản lý và sử dụng ấn chỉ giấy tờ có giá.

Ngoài ra, thanh tra về việc đáp ứng các điều kiện quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng; thanh tra về việc triển khai và thực hiện phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025.

Thanh tra chỉ rõ vi phạm về cho vay, huy động tại Quỹ tín dụng nhân dân Thái Hoà
Thanh tra chỉ rõ vi phạm về cho vay, huy động tại Quỹ tín dụng nhân dân Thái Hoà. Ảnh tư liệu.

Kết luận thanh tra nêu rõ, về cơ bản, đơn vị chấp hành đúng các quy định của pháp luật và của NHNN trong tổ chức, quản trị, điều hành và hoạt động của hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban điều hành và hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế.

Qua thanh tra cho thấy, người điều hành bộ phận, nghiệp vụ và cá nhân có liên quan chưa thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập.

Cảnh báo rủi ro trong định giá

Về hoạt động cho vay, cơ quan thanh tra chỉ rõ, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như sau: công tác thẩm định, quyết định cho vay một số khách hàng còn chưa chặt chẽ, đầy đủ; kiểm tra sử dụng vốn vay và thu thập tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, nguồn thu nhập trả nợ của khách hàng chưa cập nhật đầy đủ kịp thời các tài liệu để chứng minh.

Kết luận thanh tra lưu ý, cảnh báo rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng liên quan đến việc định giá tài sản đảm bảo và quy trình định giả.

Về hoạt động cho vay, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, theo cơ quan thanh tra, theo cơ quan thanh tra, đơn vị chấp hành tương đối tốt các quy định về hoạt động cho vay đối với khách hàng tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng và các văn bản pháp luật khác có liên quan cũng như các quy định nội bộ của đơn vị.

Cùng với đó, đơn vị nhận tiền gửi nhưng người gửi thiếu giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.

Qua công tác đối chiếu cho thấy có 1 khách hàng trên thẻ lưu và trên số tiền gửi số căn cước công dân không đúng với số căn cước công dân của khách hàng.

Đề nghị nâng cao chất lượng thẩm định, giám sát vốn vay

Cũng theo Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Nghệ An, đơn vị tuân thủ các quy định về lĩnh vực kế toán, tài chính và an toàn kho quỹ, các khoản thu, chi được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và được hạch toán đầy đủ, kịp thời. Tuy nhiên qua kiểm tra còn 1 khoản chỉ có hồ sơ thanh toán không lưu đầy đủ các tài liệu làm căn cứ thanh toán.

"Về hoạt động chuyển tiền và ngân hàng số, hiện tại, đơn vị phát sinh nghiệp vụ chi tiền mặt cho khách hàng thông qua Pos, thực hiện theo hợp đồng cung cấp dịch vụ thẻ với Ngân hàng Hợp tác xã Nghệ An với đối tượng là hưởng lương hưu và các đối tượng chính sách chưa đúng đối tượng quy định" - kết luận thanh tra chỉ rõ.

Thanh tra chỉ rõ vi phạm về cho vay, huy động tại Quỹ tín dụng nhân dân Thái Hoà
Nhiều trường hợp nhận tiền gửi nhưng thiếu giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền. Ảnh tư liệu.

Căn cứ kết quả thanh tra, Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Nghệ An yêu cầu Quỹ tín dụng nhân dân Thái Hòa thực hiện 7 kiến nghị. Theo đó, cơ quan thanh tra yêu cầu quỹ kiểm điểm và xây dựng chương trình, kế hoạch khắc phục các kiến nghị tại kết luận

"Thực hiện đúng quy định trong hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm; bổ sung tài liệu chứng minh nguồn thu nhập trả nợ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn để lưu vào hồ sơ vay vốn" - cơ quan thanh tra lưu ý.

Cùng với đó, nâng cao chất lượng thẩm định cho vay đối với khách hàng, đối với các khách hàng đã xét duyệt cho vay, tăng cường giám sát việc sử dụng vốn vay, yêu cầu khách hàng xây dựng cụ thể từng phương án sử dụng vốn. Hội đồng quản trị xây dựng kế hoạch khắc phục các tồn tại, vi phạm về an toàn hệ thống công nghệ thông tin.

Quỹ tín dụng nhân dân Thái Hòa được thành lập và hoạt động theo giấy phép số 12/NH-GP ngày 04/11/1995 do NHNN chi nhánh tỉnh Nghệ An cấp; được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã số 2900643624 cấp ngày 26/9/1998 và đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 26/3/2024.

Địa bàn hoạt động của quỹ trên phạm vi địa giới hành chính 4 phường của thị xã Thái Hòa, bao gồm: phường Hoà Hiếu, phường Quang Tiến, phường Quang Phong và phường Long Sơn. Trụ sở chính đặt tại phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Năm 2024, Quỹ tín dụng nhân dân Thái Hòa có tổng nguồn vốn đạt gần 300 tỷ đồng; huy động tiền gửi đạt gần 250 tỷ đồng.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17767 18041 18627
CAD 18525 18802 19419
CHF 32612 32996 33645
CNY 0 3470 3830
EUR 29835 30108 31141
GBP 34397 34788 35725
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14980 15568
SGD 20001 20283 20811
THB 719 782 836
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80