TP. Hà Nội: Nhiều giải pháp tăng diện bao phủ bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên

Ngọc Dũng
(TBTCO) - Năm học 2021 - 2022, toàn thành phố Hà Nội có trên 2 triệu học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế, đạt tỷ lệ 98,35%, tăng trên 100.000 trường hợp so với năm học 2020 - 2021. Năm học 2022 - 2023, với mục tiêu phấn đấu 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội kêu gọi sự vào cuộc, chung tay phối hợp của các sở, ngành, cơ sở giáo dục và đặc biệt là từ các phụ huynh, học sinh, sinh viên.
aa

Trên 2 triệu học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế

Việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên (BHYT HSSV) góp phần vào giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ và hướng tới thực hiện thành công mục tiêu BHYT toàn dân. Tại Hà Nội, việc thực hiện chính sách BHYT nói chung và BHYT HSSV nói riêng luôn được Thành ủy, HĐND, UBND thành phố và Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam quan tâm, chỉ đạo sát sao, đảm bảo hiệu quả trong triển khai thực hiện giữa cấp ủy và chính quyền các cấp, cũng như sự vào cuộc quyết liệt của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể.

Kết quả số người tham gia BHYT tăng dần qua các năm, năm sau luôn cao hơn năm trước, trong đó năm học 2021 - 2022, có trên 2 triệu HSSV tham gia BHYT, gần đạt tỷ lệ 100% tăng trên 100.000 HSSV tham gia BHYT so với năm học 2020 - 2021; quyền lợi trong KCB BHYT cho người tham gia luôn được chú trọng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thủ đô.

Tham gia BHYT, học sinh trường THPT Phùng Khắc Khoan, Thạch Thất được chăm sóc sức khỏe tại trường. Ảnh: Dũng Ngọc
Tham gia BHYT, học sinh trường THPT Phùng Khắc Khoan, Thạch Thất được chăm sóc sức khỏe tại trường. Ảnh: Dũng Ngọc

Thực tế chứng minh, có rất nhiều trường hợp các em được sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn trong khám chữa bệnh, được Quỹ BHYT chi trả từ vài chục triệu đồng đến vài trăm triệu, thậm chí lên đến con số tỷ đồng. Thông qua nguồn Quỹ BHYT đã góp phần giúp các em và gia đình vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống và trở lại học tập như bao bạn bè khác. Điển hình như trường hợp em L.M.Đ, mã thẻ HS401012XXXXXXX, học sinh trường Tiểu học Dương Quang, huyện Gia Lâm, điều trị bệnh ghép gan, được Quỹ BHYT thanh toán 627 triệu đồng. Em P.T.P, mã thẻ HS401012XXXXXXX, học sinh cấp 2 ở Đống Đa, điều trị viêm cơ tim, được Quỹ BHYT thanh toán 493 triệu đồng. Em P.Đ.Q, mã thẻ HS401012XXXXXXX, học sinh trường THPT Thạch Bàn, quận Long Biên, điều trị nhiễm khuẩn biến chứng suy đa tạng, được Quỹ BHYT thanh toán 341 triệu đồng. Em T.B.Y, mã thẻ SV401012XXXXXXX, sinh viên trường Đại học Ngoại thương, điều trị suy hô hấp, được Quỹ BHYT thanh toán 267 triệu đồng.

Tăng cường đôn đốc các trường

Năm học 2022 - 2023, để thực hiện tăng tỷ lệ tham gia BHYT HSSV, BHXH TP. Hà Nội tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp. Về công tác chỉ đạo, ngay từ đầu năm học, BHXH thành phố bám sát các văn bản chỉ đạo của BHXH Việt Nam, của UBND TP. Hà Nội, đã có văn bản chỉ đạo công tác BHYT HSSV như ban hành công văn yêu cầu các đơn vị trực thuộc hướng dẫn cài đặt ứng dụng “VssID-Bảo hiểm xã hội số” cho HSSV để sử dụng hình ảnh thẻ BHYT hoặc căn cước công dân gắn chíp khi đi khám chữa bệnh BHYT. Đối với học sinh chưa có căn cước công dân (học sinh tiểu học, THCS, …), cơ sở giáo dục yêu cầu HSSV cung cấp số định danh công dân (do công an phường, xã cấp theo quy định tại Thông tư số 59/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an); đối với học sinh đầu cấp học, sinh viên năm thứ nhất, các học sinh có thẻ BHYT đối tượng khác đã hết hạn sử dụng… lần đầu tham gia BHYT tại cơ sở giáo dục, khi lập danh sách tham gia BHYT, cơ sở giáo dục yêu cầu HSSV cung cấp mã số BHXH đã có (số thẻ BHYT đã có trước đó).

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên

BHXH thành phố Hà Nội tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc gia hạn, cấp thẻ bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên (BHYT HSSV), trọng tâm là giao dịch hồ sơ điện tử, hướng dẫn bổ sung số định danh cá nhân/căn cước công dân của người tham gia trong cơ sở dữ liệu của ngành BHXH Việt Nam quản lý và cài đặt phê duyệt sử dụng ứng dụng VssiD. Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian, chi phí của nhà trường trong việc kê khai, nộp hồ sơ gia hạn, cấp thẻ BHYT HSSV cũng như hỗ trợ HSSV chủ động quản lý các thông tin, giám sát quyền lợi tham gia BHYT của bản thân.

Ngoài ra, BHXH thành phố cũng ban hành các văn bản gửi Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố và các đơn vị liên quan; chỉ đạo BHXH các quận, huyện, thị xã báo cáo, tham mưu UBND các quận, huyện thị xã giao chỉ tiêu tham gia BHYT cho các cơ sở giáo dục, có văn bản đôn đốc các cơ sở giáo dục có tỷ lệ tham gia BHYT HSSV chưa đạt 100%. Đồng thời BHXH thành phố giao phòng nghiệp vụ phối hợp với BHXH các quận, huyện, thị xã cử cán bộ đến tận các trường học, đôn đốc, nắm bắt tình hình, hỗ trợ trong công tác BHYT HSSV, hướng dẫn kê khai, lập danh sách đúng quy định; kịp thời trích chuyển kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các trường.

Về công tác tuyên truyền, BHXH thành phố tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT, về vai trò và tầm quan trọng của BHYT trong hệ thống an sinh xã hội; nâng cao nhận thức về việc tham gia BHYT HSSV; xác định rõ vai trò trách nhiệm của ban giám hiệu, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, nhân viên y tế cơ sở trong việc tổ chức thực hiện công tác y tế trường học đối với HSSV. Đặc biệt, đơn vị tập trung vào truyền thông một số nội dung trọng tâm, trọng điểm về BHYT HSSV trước thềm năm học mới 2022 như tính nhân văn, cộng đồng chia sẻ của BHYT nói chung và BHYT HSSV nói riêng; phạm vi, trách nhiệm, quyền lợi khi tham gia BHYT HSSV;...

Về công tác phối hợp, BHXH thành phố tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Đảng ủy khối các trường đại học, cao đẳng, Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT, UBND, phòng giáo dục đào tạo quận, huyện, thị xã trong việc triển khai thực hiện BHYT HSSV, phối hợp với ngành Y tế tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HSSV. Việc thực hiện công tác BHYT HSSV là một chỉ tiêu để đánh giá thi đua hằng năm trong thực hiện nhiệm vụ của các nhà trường.

Ngọc Dũng

Đọc thêm

Vietcombank nối dài hành trình chuyển đổi số cùng tiểu thương trên cả nước

Vietcombank nối dài hành trình chuyển đổi số cùng tiểu thương trên cả nước

(TBTCO) - Từ Thái Nguyên, Đồng Tháp, Đắk Lắk đến Hưng Yên, Vietcombank đã đồng hành cùng chuỗi Chương trình Hỗ trợ tiểu thương ứng dụng thương mại điện tử, đưa các giải pháp tài chính số đến gần hơn với hoạt động kinh doanh hằng ngày, góp phần hình thành hệ sinh thái thương mại hiện đại, minh bạch và bền vững.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Vietcombank khánh thành nhà bán trú Trường Tiểu học Co Mạ, tiếp sức học sinh vùng cao Sơn La

Vietcombank khánh thành nhà bán trú Trường Tiểu học Co Mạ, tiếp sức học sinh vùng cao Sơn La

(TBTCO) - Ngày 19/9/2026, tại điểm trường Po Mậu, Trường Tiểu học Co Mạ, xã Co Mạ, tỉnh Sơn La, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và UBND xã Co Mạ tổ chức Lễ khánh thành công trình Nhà bán trú Trường Tiểu học Co Mạ. Công trình có tổng mức đầu tư 2 tỷ đồng do Vietcombank phối hợp với UBCKNN tài trợ, góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt, học tập cho học sinh vùng cao.
Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

(TBTCO) - Chi phí lãi của 27 ngân hàng niêm yết tăng mạnh 49% nửa đầu năm, khi nhiều nguồn vốn trở nên đắt đỏ hơn. Trước sức ép này, các ngân hàng tìm cách mở rộng kênh huy động, giữ chân, thu hút thêm CASA bằng các sản phẩm "lai". Tuy nhiên, chi phí vốn được dự báo khó sớm trở lại vùng thấp.
Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
MB “sang tay” toàn bộ cổ phần Bảo hiểm AAA cho công ty con

MB “sang tay” toàn bộ cổ phần Bảo hiểm AAA cho công ty con

(TBTCO) - MB vừa thông qua việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần Bảo hiểm AAA cho công ty con MB Capital. Giao dịch diễn ra trong bối cảnh Bảo hiểm AAA kinh doanh cốt lõi suy giảm, lợi nhuận trước thuế 6 tháng chỉ đạt 4,8 tỷ đồng. Đáng chú ý, đến cuối quý II/2026, doanh nghiệp vẫn ghi nhận lỗ lũy kế hơn 1.230 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
QR xuyên biên giới kéo gần khách quốc tế với bán lẻ Việt

QR xuyên biên giới kéo gần khách quốc tế với bán lẻ Việt

(TBTCO) - Thanh toán xuyên biên giới qua mã QR đang tăng tốc khi VietQRGlobal mở rộng kết nối với các thị trường khu vực và châu Á, giúp du khách thanh toán thuận tiện và mở thêm cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận khách quốc tế với chi phí thấp hơn thẻ quốc tế.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,400 ▼1000K 143,400 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,040 ▼100K 14,340 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,040 ▼100K 14,340 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,040 ▼100K 14,340 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,990 ▼100K 14,390 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,990 ▼100K 14,390 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,990 ▼100K 14,390 ▼100K
NL 99.99 13,500 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▼50K
Trang sức 99.9 13,700 ▼100K 14,300 ▼100K
Trang sức 99.99 13,710 ▼100K 14,310 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,404 ▼10K 14,342 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,404 ▼10K 14,343 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,399 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,399 ▼10K 143 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,374 ▼10K 1,419 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,495 ▼990K 140,495 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,786 ▼750K 106,586 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,852 ▼680K 96,652 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,918 ▼610K 86,718 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,086 ▼583K 82,886 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,528 ▼417K 59,328 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▼10K 1,434 ▼10K
Cập nhật: 28/09/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17694 17967 18549
CAD 17808 18082 18700
CHF 30641 31017 31667
CNY 0 3824 3919
EUR 28924 29142 30222
GBP 33562 33950 34894
HKD 0 3179 3381
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14400 14990
SGD 19767 20048 20616
THB 689 752 805
USD (1,2) 25697 0 0
USD (5,10,20) 25736 0 0
USD (50,100) 25764 25778 26145
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,767 25,767 26,147
USD(1-2-5) 24,737 - -
USD(10-20) 24,737 - -
EUR 28,980 29,003 30,377
JPY 160.02 160.31 170.02
GBP 33,753 33,844 35,029
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 17,996 18,054 18,719
CHF 30,909 31,005 31,927
SGD 19,887 19,949 20,731
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,242 3,252 3,388
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 737.4 746.51 799.32
NZD 14,393 14,527 14,958
SEK - 2,570 2,661
DKK - 3,887 4,024
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,939.13 - 6,703.76
TWD 737.46 - 893.48
SAR - 6,795.01 7,157.81
KWD - 82,072 87,334
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,026 29,143 30,351
GBP 33,769 33,905 34,924
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,786 30,910 31,841
JPY 160.68 161.33 169.31
AUD 17,884 17,956 18,548
SGD 19,966 20,046 20,637
THB 757 760 797
CAD 18,022 18,094 18,682
NZD 14,458 14,997
KRW 18.31 20.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26140
AUD 17877 17977 18908
CAD 17988 18088 19102
CHF 30896 30926 32508
CNY 3805.3 3830.3 3965.4
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29112 29142 30867
GBP 33868 33918 35686
HKD 0 3315 0
JPY 161.03 161.53 172.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14513 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19928 20058 20781
THB 0 718.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14040000 14040000 14340000
SBJ 13000000 13000000 14340000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,670 25,790 26,180
USD20 25,640 25,790 26,180
USD1 25,633 25,790 26,180
AUD 17,892 18,042 19,181
EUR 28,866 29,016 30,717
CAD 17,903 18,053 19,382
SGD 19,965 20,165 20,751
JPY 161.38 162.88 168.64
GBP 33,703 33,903 35,027
XAU 14,138,000 0 14,442,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 759 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/09/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30