TPBank kiện toàn nhân sự Ban Điều hành, hướng tới phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa công bố thông tin liên quan đến kiện toàn nhân sự trong Ban Điều hành, phù hợp với định hướng tăng trưởng và mở rộng hoạt động, nâng cao hiệu quả trong giai đoạn phát triển tiếp theo.
aa
Đại hội đồng cổ đông TPBank: Đưa lợi nhuận vượt đỉnh đạt 9.000 tỷ đồng, chia cổ tức 15% TPBank – Uy tín vững chắc như “vàng ròng” giữa biến động thị trường “Paste to Pay” – Công nghệ chuyển tiền độc đáo từ TPBank tiếp tục ghi dấu ấn tại Ngày Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2025

Theo thông tin từ TPBank, kể từ ngày 26/6/2025, Ngân hàng sẽ thực hiện một số thay đổi nhân sự cấp cao thuộc Ban Điều hành, bao gồm việc miễn nhiệm 2 thành viên, đồng thời bổ sung một số thành viên mới. Theo đó, ông Nguyễn Hồng Quân - Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối Quản trị rủi ro và bà Trương Thị Hoàng Lan - Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối Đầu tư và Khách hàng doanh nghiệp lớn, sẽ được miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc và thôi giữ các chức vụ hiện tại để nhận nhiệm vụ mới, nhằm giúp mở rộng hoạt động của TPBank trên một số lĩnh vực.

Ông Nguyễn Hồng Quân có nhiều năm kinh nghiệm quản lý điều hành cấp cao tại Ngân hàng và một số tổ chức tài chính khác, được biết tới là chuyên gia cao cấp về quản trị rủi ro, ông là người có đóng góp quan trọng trong việc tiên phong triển khai thành công các chuẩn mực quản trị rủi ro tiên tiến như Basel III, Basel III Reform (Basel IV) tại TPBank. Bà Trương Thị Hoàng Lan đã đồng hành cùng Ngân hàng ngay từ những ngày đầu, kinh qua nhiều chức danh quản lý cấp cao với nhiều thành tựu, để lại dấu ấn trong việc phát triển phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn, mở rộng các hoạt động đầu tư cũng như tăng cường kết nối giữa Ngân hàng với các đối tác lớn.

TPBank kiện toàn nhân sự Ban Điều hành, hướng tới phát triển bền vững

Cũng trong dịp này, TPBank đồng thời công bố bổ nhiệm một số vị trí lãnh đạo các khối quan trọng trong ngân hàng.

Cụ thể, ông Khúc Văn Họa – Phó Tổng Giám đốc, thôi giữ chức vụ Giám đốc Khối Ngân hàng doanh nghiệp – để bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc Khối Đầu tư và Khách hàng doanh nghiệp lớn, phụ trách triển khai các hoạt động đầu tư, tư vấn, thu xếp vốn và cung cấp giải pháp tài chính tổng thể cho các tập đoàn, tổng công ty lớn. Ông Họa đã đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc TPBank từ năm 2015 đến nay.

Bà Nguyễn Lan Hương, hiện là Phó Giám đốc Khối Ngân hàng doanh nghiệp, được bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc Khối Ngân hàng doanh nghiệp, chịu trách nhiệm phát triển danh mục khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp các sản phẩm tín dụng, tài trợ thương mại và giải pháp tài chính tổng thể cho các khách hàng doanh nghiệp thuộc nhiều phân khúc, trải dài từ Micro SME cho đến Upper SME. Bà Lan Hương là cán bộ trẻ, có năng lực, được đào tạo và trưởng thành từ trong nội bộ TPBank. Ngoài ra, TPBank còn kiện toàn và bổ nhiệm thêm một số cán bộ lãnh đạo các khối, cũng từ nguồn đào tạo nội bộ.

Việc điều chỉnh nhân sự lần này được triển khai đồng bộ với chiến lược đổi mới toàn diện của TPBank, theo hướng tối ưu, chuyên sâu, linh hoạt và phù hợp với nhu cầu phát triển của ngân hàng, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng quy mô và đẩy mạnh năng lực đổi mới sáng tạo cùng nền tảng ngân hàng công nghệ đi đầu.

Trong giai đoạn tới, TPBank sẽ tập trung tăng cường năng lực quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chuẩn mực an toàn hệ thống; đồng thời phát triển sâu phân khúc khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm khách hàng tổ chức lớn, thông qua các giải pháp tài chính toàn diện, phù hợp. Bên cạnh đó, ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ mới vào mọi khâu vận hành, phục vụ và ra quyết định, cũng như kiện toàn bộ máy lãnh đạo theo hướng kế thừa và linh hoạt trong điều hành.

TPBank hiện là một trong những ngân hàng tư nhân hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với mô hình ngân hàng số hiện đại, tốc độ tăng trưởng ấn tượng và nền tảng quản trị hiệu quả. Vừa qua, TPBank tiếp tục được Vietnam Report xếp hạng trong Top 10 ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân uy tín năm 2025 – bảng xếp hạng thường niên dựa trên phân tích toàn diện về năng lực tài chính, hiệu quả truyền thông và mức độ tin cậy từ khách hàng, chuyên gia trong ngành./.

Hải Băng

Đọc thêm

Ngân hàng chặn đứng hành vi can thiệp mobile banking, hệ thống SIMO ngăn hơn 5.200 tỷ đồng nghi lừa đảo

Ngân hàng chặn đứng hành vi can thiệp mobile banking, hệ thống SIMO ngăn hơn 5.200 tỷ đồng nghi lừa đảo

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết, hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận (SIMO) đã phát cảnh báo tới khoảng 4,6 triệu lượt khách hàng, giúp tạm dừng hoặc hủy giao dịch nghi ngờ lừa đảo với tổng giá trị hơn 5.200 tỷ đồng. Các tổ chức tín dụng tiếp tục siết chặt biện pháp bảo mật thanh toán trực tuyến, phòng chống gian lận và ngăn chặn can thiệp trái phép vào ứng dụng ngân hàng.
Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

(TBTCO) - Đại diện Ngân hàng Nhà nước khẳng định thanh khoản hệ thống vẫn dồi dào dù tăng trưởng tín dụng cao hơn huy động vốn 3,8% suốt 5 năm, đẩy tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) lên 112 - 114%. Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có thể tiếp tục nới các công cụ hỗ trợ thanh khoản.
Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm

Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm

(TBTCO) - Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 26/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt hơn 19,97 triệu tỷ đồng, tăng 7,41% so với cuối năm 2025 và tăng 18,1% so với cùng kỳ năm trước. Đại diện Ngân hàng Nhà nước cũng thông tin về chính sách loại trừ room tín dụng đối với một số lĩnh vực ưu tiên và 18 dự án của các doanh nghiệp lớn.
Mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK nhận hoàn tiền tới 1.000.000 VND

Mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK nhận hoàn tiền tới 1.000.000 VND

(TBTCO) - Tận hưởng ưu đãi hoàn tiền tới 1.000.000 VND khi mở mới và chi tiêu qua thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK MasterCard trong tháng 7/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (2/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vẫn tăng dù PMI của Mỹ thấp hơn kỳ vọng

Tỷ giá USD hôm nay (2/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vẫn tăng dù PMI của Mỹ thấp hơn kỳ vọng

(TBTCO) - Sáng 2/7, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng, còn 25.205 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về khoảng 26.580 - 26.610 VND/USD. Trái chiều, chỉ số DXY tăng 0,24% lên 101,4 điểm, khi đồng USD vẫn được hỗ trợ dù PMI sản xuất Mỹ tháng 6 giảm xuống 53,3 điểm, thấp hơn kỳ vọng.
MSB phát hành cổ phiếu tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 37.000 tỷ đồng

MSB phát hành cổ phiếu tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 37.000 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB vừa phê duyệt kế hoạch tăng vốn thêm 6.240 tỷ đồng qua phát hành cổ phiếu với tỷ lệ 20%, đưa vốn điều lệ lên 37.440 tỷ đồng, với mục tiêu củng cố bộ đệm vốn và tạo thêm dư địa mở rộng tín dụng.
Chính thức nâng trần khoản vay giá trị nhỏ gấp 4 lần, sau khi mức 100 triệu đồng trở nên “quá chật”

Chính thức nâng trần khoản vay giá trị nhỏ gấp 4 lần, sau khi mức 100 triệu đồng trở nên “quá chật”

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chính thức nâng hạn mức khoản vay giá trị nhỏ tại các tổ chức tín dụng từ 100 triệu đồng lên 400 triệu đồng từ ngày 15/8 tới đây. Quy định mới được kỳ vọng giúp người dân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ tiếp cận vốn thuận lợi hơn nhờ thủ tục vay đơn giản hơn và thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn đáng kể.
Techcombank rót thêm 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life sau khi bứt tốc thị phần phí bảo hiểm

Techcombank rót thêm 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life sau khi bứt tốc thị phần phí bảo hiểm

(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua kế hoạch rót thêm tối đa 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life, nâng vốn điều lệ lên 4.300 tỷ đồng, qua đó đưa doanh nghiệp vào nhóm bảo hiểm nhân thọ có vốn lớn trên thị trường. Động thái này diễn ra trong bối cảnh Techcom Life đang tăng tốc mạnh ở mảng khai thác mới.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Kim TT/AVPL 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲210K 13,500 ▲210K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲210K 13,450 ▲210K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲210K 14,300 ▲210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲210K 14,250 ▲210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲210K 14,230 ▲210K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Hà Nội - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đà Nẵng - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Miền Tây - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Tây Nguyên - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲200K 14,690 ▲200K
Trang sức 99.99 14,000 ▲200K 14,700 ▲200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▲20K 14,842 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▲20K 14,843 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,453 ▲20K 1,483 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,453 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,433 ▲20K 1,468 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,347 ▲1981K 145,347 ▲1981K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▲1500K 110,261 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,484 ▲1360K 99,984 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,207 ▲1220K 89,707 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,243 ▲1166K 85,743 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,872 ▲834K 61,372 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cập nhật: 02/07/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17599 17872 18451
CAD 17971 18246 18865
CHF 31978 32360 33009
CNY 0 3831 3924
EUR 29365 29585 30666
GBP 34244 34635 35573
HKD 0 3221 3423
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14623 15210
SGD 19779 20061 20631
THB 704 767 821
USD (1,2) 26023 0 0
USD (5,10,20) 26064 0 0
USD (50,100) 26093 26107 26465
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,105 26,105 26,465
USD(1-2-5) 25,061 - -
USD(10-20) 25,061 - -
EUR 29,429 29,453 30,832
JPY 157.44 157.72 167.09
GBP 34,304 34,397 35,565
AUD 17,804 17,868 18,534
CAD 18,162 18,220 18,873
CHF 32,105 32,205 33,136
SGD 19,882 19,944 20,715
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,286 3,296 3,432
KRW 15.6 16.27 17.68
THB 752.86 762.16 815.3
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,658 2,750
DKK - 3,937 4,072
NOK - 2,606 2,697
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,011.44 - 6,783.89
TWD 744.16 - 900.75
SAR - 6,886.19 7,247.34
KWD - 83,139 88,385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,105 26,465
EUR 29,362 29,480 30,671
GBP 34,296 34,434 35,460
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,944 32,072 32,997
JPY 157.73 158.36 166.14
AUD 17,781 17,852 18,444
SGD 19,946 20,026 20,611
THB 769 772 808
CAD 18,166 18,239 18,806
NZD 14,676 15,212
KRW 16.22 17.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26091 26091 26465
AUD 17803 17903 18825
CAD 18169 18269 19280
CHF 32253 32283 33865
CNY 3812 3837 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29554 29584 31309
GBP 34570 34620 36377
HKD 0 3355 0
JPY 159.64 160.14 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14751 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19942 20072 20794
THB 0 734.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,122 26,172 26,465
USD20 26,122 26,172 26,465
USD1 26,122 26,172 26,465
AUD 17,823 17,923 19,030
EUR 29,641 29,641 31,050
CAD 18,101 18,201 19,507
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 159.08 160.58 165.1
GBP 34,353 34,703 35,550
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/07/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80