Từ sáng đến chiều, giá vàng SJC tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng thế giới chiều 10/2 bật qua mốc 2.900 USD/ounc, tăng hơn 40 USD/oune so với thời điểm 04:30 sáng. Trong nước, các thương hiệu cũng không ngoại lệ, khi đồng loạt tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng.
aa
Từ sáng đến chiều, giá vàng SJC tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng SJC hiện ở mức 91,3 triệu đồng/lượng bán ra. (Ảnh minh họa)

Cụ thể, trên thị trường thế giới, tại thời điểm 18:09:40 ngày 10/02, giá vàng giao ngay dừng tại mốc lên mốc 2.902,95 USD/ounce, tăng tới 41,69 USD/ounce so với thời điểm 04:30 sáng 10/2.

Trong nước giá cũng đồng loạt được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng “sốc”. Trong đó, mức tăng cao nhất lên tới 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào đối với vàng SJC.

Cụ thể, vàng SJC tại Hà Nội và Đà Nẵng: 88,3 triệu đồng/lượng mua vào (tăng 1.500.000 đồng/lượng), 91,3 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1.000.000 đồng/lượng bán ra).

Vàng SJC Phú Quý: 87,5 triệu đồng/lượng mua vào (tăng 700 nghìn đồng/lượng), 90,5 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 200 nghìn đồng/lượng).

Vàng DOJI tại Hà Nội và DOJI tại TP Hồ Chí Minh: 87,5 triệu đồng/lượng mua vào (tăng 700 nghìn đồng/lượng), 90,5 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 200 nghìn đồng/lượng).

Vàng PNJ tại TP Hồ Chí Minh: 87,9 triệu đồng/lượng mua vào (tăng 1.200.000 đồng/lượng), 90,3 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 200.000 đồng/lượng).

Giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 88,6 triệu đồng/lượng mua vào, 90,75 triệu đồng/lượng bán ra.

Cả giới phân tích lẫn nhà đầu tư đều kỳ vọng giá vàng sẽ tăng tiếp trong những ngày tới, khi đang được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố, nhất là liên quan tới chính sách thuế của Tổng thống Mỹ Donald Trump với nhiều đối tác thương mại.

Trong diễn biến mới nhất, ông Trump tuyên bố sẽ áp thuế 25% đối với tất cả mặt hàng nhập khẩu nhôm và thép vào nước này.

Thông tin này khiến giới đầu tư tiếp tục tìm đến vàng như kênh trú ẩn an toàn trước những biến động về tình hình thương mại quốc tế.

Giá vàng được kỳ vọng có thể tăng tiếp lên vùng 2.880 USD/ounce, nhưng một số chuyên gia cũng khuyến cáo vàng đã tăng quá nóng trong nhiều tuần liên tiếp từ đầu năm 2025 tới nay./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng, đưa vàng miếng lên 144,4 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn cao nhất đạt 144,7 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 150,500
Hà Nội - PNJ 147,500 150,500
Đà Nẵng - PNJ 147,500 150,500
Miền Tây - PNJ 147,500 150,500
Tây Nguyên - PNJ 147,500 150,500
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 150,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 15,060
Miếng SJC Nghệ An 14,760 15,060
Miếng SJC Thái Bình 14,760 15,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 15,300
NL 99.99 14,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150
Trang sức 99.9 14,610 15,210
Trang sức 99.99 14,620 15,220
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 15,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 15,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 1,501
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 1,502
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 1,491
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 147,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 111,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 101,548
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 9,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 87,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 62,331
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cập nhật: 26/08/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18173 18448 19027
CAD 18312 18588 19206
CHF 31872 32253 32902
CNY 0 3839 3936
EUR 29811 30033 31117
GBP 34793 35186 36127
HKD 0 3197 3399
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15249 15840
SGD 20013 20296 20866
THB 713 776 829
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26280
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,300
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 29,873 29,897 31,311
JPY 159.54 159.83 169.5
GBP 34,984 35,079 36,285
AUD 18,355 18,421 19,116
CAD 18,501 18,560 19,246
CHF 32,155 32,255 33,207
SGD 20,139 20,202 20,993
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 17.38 18.13 19.73
THB 760.81 770.21 824.65
NZD 15,260 15,402 15,855
SEK - 2,713 2,809
DKK - 4,007 4,148
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,043.92 - 6,824.91
TWD 739.91 - 896.37
SAR - 6,835 7,199.31
KWD - 82,801 88,102
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,884 30,004 31,201
GBP 34,992 35,133 36,171
HKD 3,263 3,276 3,393
CHF 31,945 32,073 33,010
JPY 159.82 160.46 168.42
AUD 18,314 18,388 18,983
SGD 20,189 20,270 20,867
THB 777 780 817
CAD 18,501 18,575 19,168
NZD 15,301 15,849
KRW 18.03 20.01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26280
AUD 18362 18462 19387
CAD 18490 18590 19606
CHF 32115 32145 33731
CNY 3821.6 3846.6 3982
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29994 30024 31750
GBP 35095 35145 36905
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15360 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20167 20297 21028
THB 0 742.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,942 25,992 26,310
USD20 25,892 25,992 26,845
USD1 25,842 25,992 26,895
AUD 18,354 18,454 19,562
EUR 29,794 29,894 31,553
CAD 18,433 18,533 19,839
SGD 20,241 20,391 20,947
JPY 160.76 162.26 167.82
GBP 35,012 35,162 36,494
XAU 14,758,000 0 15,062,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/08/2026 09:30
Ngân hàng