Tuổi trẻ Agribank rèn luyện, cống hiến vì sự phát triển bền vững của Agribank

(TBTCO) - Khắc ghi lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, “đâu cần thanh niên có, đâu khó có thanh niên”, trong bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, lớp lớp thế hệ thanh niên Agribank luôn nỗ lực không ngừng phấn đấu, rèn luyện và cống hiến, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ chính trị được giao.
aa

Ra mắt Cơ quan Đoàn Thanh niên Agribank

Năm 2024, đánh dấu chặng đường 93 năm lịch sử vẻ vang của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và thế hệ trẻ Việt Nam, là năm thứ 2 triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ 12, Nghị quyết Đại hội Đoàn Thanh niên Agribank nhiệm kỳ IV và là năm “bản lề” quan trọng hướng tới Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ 11, nhiệm kỳ 2025 - 2030.

Tuổi trẻ Agribank rèn luyện, cống hiến vì sự phát triển bền vững của Agribank
Ngày 26/12/2023, Ban Thường vụ Đảng ủy Agribank đã thành lập Cơ quan Đoàn Thanh niên Agribank, tham mưu giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên.

Chủ đề “Năm Thanh niên tình nguyện” được coi như là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Đoàn Thanh niên Agribank. Lời hiệu triệu này đã khơi dậy tinh thần xung kích, trách nhiệm xã hội, đóng góp vào sự phát triển bền vững của Agribank.

Năm 2024 đã chứng kiến sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ Agribank trên mọi mặt công tác. Đoàn Thanh niên Agribank đã vinh dự được Đảng ủy, lãnh đạo Agribank tin tưởng, giao nhiều nhiệm vụ quan trọng và đã đồng tâm hiệp lực, hoàn thành xuất sắc nhiều nhiệm vụ được giao.

Với 182 cơ sở Đoàn trực thuộc (gồm 142 Đoàn cơ sở và 40 Chi đoàn cơ sở trực thuộc), gần 15.000 đoàn viên, thanh niên trên toàn hệ thống, mô hình Đoàn Thanh niên Agribank tương đương cấp huyện, trực thuộc Đoàn khối Doanh nghiệp Trung ương (DNTW), là lực lượng tiên phong, xung kích, đội dự bị tin cậy của Đảng, góp phần vào sự phát triển chung của toàn hệ thống Agribank.

Để vận hành công tác Đoàn và phong trào thanh niên thực chất và có chiều sâu, gắn bó chặt chẽ với đoàn viên thanh niên toàn hệ thống, ngày 26/12/2023, Ban Thường vụ Đảng ủy Agribank đã thành lập Cơ quan Đoàn Thanh niên Agribank, tham mưu giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác đoàn và phong trào thanh niên tại Agribank.

Theo đó, Ban Thường vụ Đoàn Agribank ban hành trên 500 văn bản, hướng dẫn của Trung ương Đoàn, Đoàn Khối DNTW và Đảng ủy Agribank tới các cơ sở Đoàn trực thuộc; Tổ chức kiểm tra, giám sát đối với 8 Đoàn cơ sở, 74 chi đoàn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại cơ sở. Đoàn Thanh niên tổ chức thành công đại hội 100% chi đoàn trực thuộc, đảm bảo đúng tiến độ đề ra, kịp thời kiện toàn bộ máy cán bộ đoàn chủ chốt của toàn ngành.

Dấu ấn từ phong trào thi đua “Thanh niên học tập theo Bác”

Điểm nhấn quan trọng chính là việc cụ thể hóa các Nghị quyết của Đảng dành cho công tác phát triển thanh niên như Nghị quyết 01-NQ/ĐU-NHNo, Nghị quyết 09-NQ/ĐU-NHNo, Nghị quyết 26-NQ/ĐU-NHNo; Nghị quyết 29-NQ/ĐU-NHNo, lồng ghép hoạt động cụ thể gắn với phong trào hành động cách mạng như “Thanh niên tình nguyện”, “Tuổi trẻ sáng tạo”, “Tuổi trẻ xung kích bảo vệ Tổ quốc”, chương trình, chiến dịch của Agribank như “Agribank vì cộng đồng“; “Agribank Vì tương lai xanh”, “Agribank Tốt hơn mỗi ngày” và “Trao nụ cười”, “Agribank Sports - Sức khỏe cho bạn - Sức mạnh cho chúng ta”; “Agribank thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt”; "Agribank chuyển đổi số tại chợ dân sinh"…

Tuổi trẻ Agribank rèn luyện, cống hiến vì sự phát triển bền vững của Agribank
Năm 2024, Đoàn Thanh niên Agribank đã triển khai nhiều hoạt động nổi bật.

Lấy mục tiêu gắn công tác Đoàn với chuyên môn, Đoàn Thanh niên Agribank phát động nhiều phong trào thi đua “Thanh niên làm theo lời bác”, khơi dậy tinh thần thi đua, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Nhiều mô hình hay, thiết thực, hiệu quả xuất hiện, có giá trị được đưa vào sử dụng. Nhiều tấm gương người tốt, việc tốt, gương điển hình tiên tiến như “Thanh niên tài năng Agribank”; “Bí thư Đoàn thanh niên giỏi”,… trở thành hạt nhân, động lực thúc đẩy phong trào thi đua phát triển.

Xác định việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng hàng đầu, Đoàn thanh niên Agribank đã lãnh đạo, chỉ đạo việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh một cách nghiêm túc, bài bản, chất lượng và hiệu quả.

Năm 2024, Đoàn Thanh niên Agribank đã triển khai nhiều hoạt động nổi bật như 100% Đoàn viên thanh niên tham gia dự thi Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về Công tác Xây dựng Đảng trong hệ thống; 100% đoàn viên thanh niên tham gia Cuộc thi học tập chuyên đề về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trên ứng dụng Thanh niên Việt Nam; 27 tác phẩm tiêu biểu được lựa chọn tham gia Cuộc thi viết chính luận về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng lần thứ tư năm 2024.

Đặc biệt, Đoàn Thanh niên Agribank vinh dự đạt giải Khuyến khích Tập thể và 1 tác phẩm đạt giải Ba toàn hệ thống tại Cuộc thi viết về Công tác xây dựng Đảng trong hệ thống Agribank lần thứ 2.

Công tác tuyên truyền giáo dục đã có bước chuyển mình mạnh mẽ với nhiều phương thức sáng tạo, thông qua nhiều tài liệu tuyên truyền trực quan, sinh động về các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết của đảng, của đoàn trên các kênh truyền thông số như: Phần mềm quản lý Đoàn viên, Zalo, Fanpage Tuổi trẻ Agribank, Bản tin Thanh niên Agribank,... góp phần tuyên truyền nhanh chóng và kịp thời thông tin với toàn thể cán bộ đoàn viên thanh niên, từ đó xây dựng thế hệ thanh niên có bản lĩnh, hoài bão, có khát vọng cống hiến.

Công tác tham gia xây dựng Đảng luôn được Ban Thường vụ Đoàn Agribank quan tâm chỉ đạo, gắn chặt với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, tạo động lực để mỗi đoàn viên phấn đấu, góp phần hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị. Năm 2024, toàn Đoàn có 3.373 đoàn viên được công nhận đoàn viên ưu tú, 863 đoàn viên vinh dự được đứng trong hàng ngũ của Đảng, 407 đoàn viên được chuyển Đảng chính thức./.

Thùy Trang

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (21/9): USD phân hóa, DXY neo vùng cao nhất 7 tuần khi thị trường chờ dữ liệu từ Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (21/9): USD phân hóa, DXY neo vùng cao nhất 7 tuần khi thị trường chờ dữ liệu từ Mỹ

(TBTCO) - Sáng 21/9, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,23 điểm, duy trì vùng cao nhất khoảng 7 tuần. Tuần này, thị trường tập trung vào loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, Hội nghị thượng đỉnh Mỹ - Trung và các cuộc họp chính sách của nhiều ngân hàng trung ương lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

(TBTCO) - Các dự án hạ tầng ngày càng phức tạp, quy mô lớn, với nhiều hạng mục, gói thầu đan xen, đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro từ sớm. Bảo hiểm không chỉ giúp chuyển giao rủi ro, tạo nguồn lực khắc phục sự cố, mà cần được thiết kế tổng thể, xuyên suốt vòng đời dự án, thay vì chỉ tập trung ở giai đoạn xây dựng.
Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 ▼1000K 146,600 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▼100K 14,660 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▼100K 14,660 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▼100K 14,660 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▼100K 14,660 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▼100K 14,660 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▼100K 14,660 ▼100K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,970 ▼100K 14,570 ▼100K
Trang sức 99.99 13,980 ▼100K 14,580 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▼10K 14,662 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▼10K 14,663 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▼10K 1,461 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▼10K 1,462 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 ▼10K 1,451 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▼990K 143,663 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 ▼750K 108,986 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 ▼680K 98,828 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 ▼61K 8,867 ▼61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 ▼583K 84,752 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 ▲45735K 60,663 ▲54555K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼10K 1,466 ▼10K
Cập nhật: 21/09/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18003 18278 18851
CAD 18027 18302 18915
CHF 30952 31329 31970
CNY 0 3842 3938
EUR 29221 29440 30518
GBP 33998 34388 35319
HKD 0 3185 3387
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14565 15150
SGD 19855 20137 20703
THB 697 760 812
USD (1,2) 25751 0 0
USD (5,10,20) 25790 0 0
USD (50,100) 25818 25832 26197
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,254 29,277 30,663
JPY 160.86 161.15 170.9
GBP 34,157 34,249 35,434
AUD 18,187 18,253 18,945
CAD 18,206 18,264 18,936
CHF 31,179 31,276 32,201
SGD 19,961 20,023 20,810
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,248 3,258 3,395
KRW 17.37 18.11 19.71
THB 744.24 753.43 806.71
NZD 14,537 14,672 15,108
SEK - 2,598 2,689
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,708 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,963.02 - 6,730.53
TWD 739.18 - 894.99
SAR - 6,805.73 7,168.69
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,309 29,427 30,627
GBP 34,205 34,342 35,368
HKD 3,248 3,261 3,378
CHF 31,091 31,216 32,159
JPY 161.83 162.48 170.46
AUD 18,193 18,266 18,860
SGD 20,036 20,116 20,706
THB 761 764 801
CAD 18,249 18,322 18,912
NZD 14,631 15,173
KRW 17.95 19.92
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26190
AUD 18167 18267 19192
CAD 18201 18301 19315
CHF 31180 31210 32792
CNY 3823.2 3848.2 3983.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29381 29411 31133
GBP 34266 34316 36084
HKD 0 3305 0
JPY 162.07 162.57 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14663 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19991 20121 20852
THB 0 725.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,700 25,820 26,210
USD20 25,670 25,820 26,210
USD1 25,650 25,820 26,210
AUD 18,213 18,313 19,453
EUR 29,197 29,297 30,993
CAD 18,170 18,270 19,598
SGD 20,076 20,226 20,809
JPY 162.93 164.43 170.2
GBP 34,203 34,353 35,710
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/09/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30