Tỷ giá hôm nay (22/9): USD trung tâm giảm nhẹ thêm 3 đồng

(TBTCO) - Tiếp đà giảm giá trong phiên sáng qua, tỷ giá USD trung tâm hôm nay (22/9) giảm nhẹ thêm 3 đồng. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại lại có những diễn biến trái nhiều nhau.
aa

Ngày 22/9, theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá USD trung tâm được niêm yết ở mức 24.060 đồng/USD, giảm nhẹ 3 đồng so với con số niêm yết 24.063 đồng/USD trong phiên giao dịch hôm qua (21/9).

Tỷ giá hôm nay (22/9): USD trung tâm giảm nhẹ thêm 3 đồng
Mỗi USD hôm nay giảm nhẹ 3 đồng. Ảnh minh họa

Đây là phiên giảm thứ 2 của tỷ giá trung tâm trong tuần này. Tính đến hôm nay, mỗi USD đã giảm 19 đồng so với trước đó 2 ngày.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ngày 22/9 vẫn được niêm yết ở mức 23.400 đồng/USD (mua vào) nhưng điều chỉnh chiều bán ra giảm 3 đồng so với hôm qua, niêm yết ở mức 25.213 đồng/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại lớn trong sáng nay lại có những diễn biến rất trái chiều nhau.

Cụ thể, theo ghi nhận tại Ngân hàng Vietcombank lúc 8h30 sáng ngày 22/9, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 24.090 đồng/USD (mua tiền mặt)/24.120 đồng (mua chuyển khoản)/24.460 đồng (bán ra), giảm 20 đồng mỗi chiều so với hôm qua.

Cùng thời gian trên, tại Ngân hàng BIDV, tỷ giá USD sáng nay niêm yết ở mức 24.130 đồng/USD (mua tiền mặt)/ 24.130 đồng/USD (mua chuyển khoản)/24.430 đồng/USD (bán ra), giảm 10 đồng mỗi chiều.

Tại Ngân hàng Agribank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 24.130 đồng/USD (mua tiền mặt)/24.140 đồng/USD (mua chuyển khoản)/24.460 đồng/USD (bán ra), tăng 10 đồng so với hôm qua.

Tại Ngân hàng Vietinbank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 24.075 đồng/USD (mua tiền mặt)/24.115 đồng (mua chuyển khoản)/24.535 đồng (bán ra), tăng 42 đồng mỗi chiều.

Theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước với một số ngoại tệ khác trong giỏ tiền tệ áp dụng cho phiên giao dịch ngày 22/9 như sau: Euro: 24.361 đồng - 26.925 đồng/EUR; Yên Nhật: 155 đồng - 171 đồng/JPY; Bảng Anh: 28.087 đồng - 31.043 đồng/GBP; Phơ răng Thụy Sỹ: 25.261 đồng - 27.920 đồng/CHF; Đô la Úc: 14.649 đồng - 16.191 đồng/AUD; Đô la Canada: 16.961 đồng - 18.746 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực đến 27/9/2023 như sau: Euro tính tỷ giá: 25.713,96 đồng/EUR; Yên Nhật: 162,77 đồng/JPY; Bảng Anh: 29.725,53 đồng/GBP; Phơ răng Thụy Sỹ: 26.846,92 đồng/CHF; Đô la Úc: 15.545,4 đồng/AUD; Đô la Canada: 17.909,26 đồng/CAD; Curon Thụy Điển: 2.157,83 đồng/SEK; Rúp Nga: 248,82 đồng/RUB; Nhân dân tệ Trung Quốc: 3.299,22 đồng/CNY.
Mai Lâm

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Sáng ngày 17/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,82 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,720 17,020
Kim TT/AVPL 16,730 17,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,720 17,020
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 16,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 16,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,000 170,000
Hà Nội - PNJ 167,000 170,000
Đà Nẵng - PNJ 167,000 170,000
Miền Tây - PNJ 167,000 170,000
Tây Nguyên - PNJ 167,000 170,000
Đông Nam Bộ - PNJ 167,000 170,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,720 17,020
Miếng SJC Nghệ An 16,720 17,020
Miếng SJC Thái Bình 16,720 17,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 17,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 17,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 17,020
NL 99.90 15,470
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,210 16,910
Trang sức 99.99 16,220 16,920
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,672 17,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,672 17,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 170
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 1,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 1,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 166,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 126,538
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 114,741
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 102,945
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 98,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 70,422
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Cập nhật: 25/03/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80