Tỷ giá hôm nay (23/10): Đồng USD có dư địa tăng trong tuần tới?

(TBTCO) - Sáng 23/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức: 24.110 VND/USD. Chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt đứng ở mức 106,16.
aa
Tỷ giá hôm nay (23/10): Đồng USD có dư địa tăng trong tuần tới?
Ảnh minh họa.

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 - 25.265 VND/USD.

Tỷ giá USD ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ và USD trong nước ghi nhận vào sáng nay ít có sự điều chỉnh so với cuối tuần trước tại các NHTM. Cụ thể, Vietcombank có mức mua vào là 24.330 và mức bán ra là 24.700; tại Vietinbank mua vào 24.275 VND/USD - bán ra 24.735 VND/USD; tại BIDV mua vào 24.380 VND/USD - bán ra 24.680 VND/USD.

Tỷ giá Euro tại các NHTM mua vào và bán ra như sau: tại Vietcombank mua vào 25.282.40 VND/Euro - bán ra 26.670.15 VND/Euro; tại Vietinbank mua vào 25.118 VND/Euro - bán ra 26.418 VND/Euro; tại BIDV mua vào 25.441 VND/Euro - bán ra 26.637 VND/Euro.

* Tỷ giá Yen Nhật (JPY) tại các ngân hàng, cụ thể như sau: Tại Vietcombank, mua 159.10 VND/JPY - bán ra 168.41 VND/JPY; tại Vietinbank mua vào 159.45 VND/JPY - bán ra 169.15 VND/JPY, tại BIDV mua vào 160.38 VND/JPY - bán ra 168.67 VND/JPY,

* Tỷ giá đô la Úc (AUD) tại Vietcombank giá mua vào 15.114.95 VND/AUD - bán ra 15,758.30 VND/AUD; tại Viettinbank mua vào 15,179 VND/AUD - bán ra 15,799 VND/AUD; tại BIDV mua vào 15.171 VND/AUD - bán ra 15.691 VND/AUD.

* Tỷ giá đô la Canada (CAD) tại Vietcombank giá mua vào 17.444.76 VND/CAD - bán ra 18.187.29 VND/CAD; tại Viettinbank mua vào 17.584 VND/CAD - bán ra 18.294 VND/CAD; tại BIDV mua vào 17.502 VND/CAD - bán ra 18.137 VND/CAD.

* Tỷ giá Franc Thụy Sỹ (CHF) tại Vietcombank giá mua vào 26.812.81 VND/CHF - bán ra 27.954.08 VND/CHF; tại Viettinbank mua vào 26.944 VND/CHF - bán ra 27.914 VND/CHF; tại BIDV mua vào 26.893 VND/CHF - bán ra 27.895 VND/CHF.

* Tỷ giá Bảng Anh (GBP) tại Vietcombank giá mua vào 29.020.50 VND/GBP - bán ra 30.255.74 VND/GBP; tại Viettinbank mua vào 29.273 VND/GBP - bán ra 30.453 VND/GBP; tại BIDV mua vào 29.059 VND/GBP - bán ra 30.130 VND/GBP.

* Tỷ giá Nhân dân tệ (CNY) tại Vietcombank giá mua vào 3.283.67 VND/CNY - bán ra 3.423.95 VND/CNY; tại Viettinbank mua vào 3.282 VND/CNY - bán ra 3.422 VND/CNY; tại BIDV mua vào 3.318 VND/CNY - bán ra 3.407 VND/CNY.

Diễn biến thị trường thế giới

Chỉ số DXY quay đầu giảm tuần vừa qua, trong bối cảnh lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng. Lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã chạm mốc 5% vào tuần. Theo dự báo được Ngân hàng trung ương đưa ra vào tháng trước, Fed có khả năng tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản thêm một lần nữa trong năm nay. Tại cuộc họp tiếp theo diễn ra vào ngày 1/11, thị trường vẫn kỳ vọng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất.

Chỉ số DXY đã bị mắc kẹt trong phạm vi hẹp giữa 105,97-106,67 vào tuần trước. Mức hỗ trợ quan trọng hiện tại với chỉ số này là 106. Nếu Chỉ số DXY có thể duy trì tốt trên mốc 106, triển vọng ngắn hạn sẽ là tăng, thậm chí có thể đạt mốc 107 - 108.

Mặt khác, nếu chỉ số này giảm xuống dưới mốc 106, nó có thể sẽ tiếp tục rớt xuống vùng 105,50 - 105. Nguy cơ đảo ngược xu hướng sẽ chỉ xuất hiện nếu chỉ số đồng DXY trượt xuống dưới mốc 105.

Trong khi đó, đồng Euro đã tăng trở lại vào tuần trước. Đồng tiền này đã cố gắng duy trì tốt trên mức 1,05. Tuy nhiên, triển vọng ngắn hạn vẫn chưa chuyển sang hướng lạc quan. Các mức kháng cự quan trọng đối với đồng tiền này là 1,0650 - 1,07. Đồng tiền này cần phải tăng mạnh vượt qua mức 1,07 để có thể tăng lên mức 1,08 và thậm chí cao hơn.

Ngược lại, nếu đồng Euro vẫn còn ở dưới mức 1,07 thì nó sẽ tiếp tục theo xu hướng này giảm xuống mốc 1,05 và thậm chí là 1,04 trong thời gian ngắn./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,350 16,550
Nguyên Liệu 99.9 16,300 16,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 16,270
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80