Tỷ giá hôm nay (26/10): Đồng USD trong nước giảm, thế giới tăng

(TBTCO) - Sáng 26/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 10 VND, hiện ở mức 24.087 VND/USD. Trong khi đó, trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,29%, đạt mốc 106,57.
aa
Tỷ giá hôm nay (26/10): Đồng USD trong nước giảm, thế giới tăng
Tỷ giá hôm nay (26/10): Đồng USD trong nước giảm nhẹ. Ảnh: TL

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23,400 - 25,241 VND/USD.

Tỷ giá USD ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ và USD vào sáng nay tại các NHTM. Cụ thể, Vietcombank có mức mua vào là 24,350 và mức bán ra là 24,720; tại Vietinbank mua vào 24.335 VND/USD - bán ra 24,720 VND/USD; tại BIDV mua vào 24,410 VND/USD - bán ra 24,710 VND/USD.

Tỷ giá Euro tại các NHTM mua vào và bán ra như sau: tại Vietcombank mua vào 25,314.99 VND/Euro - bán ra 26,704.50 VND/Euro; tại Vietinbank mua vào 25,119 VND/Euro - bán ra 26,419 VND/Euro; tại BIDV mua vào 25,509 VND/Euro - bán ra 26,700 VND/Euro.

* Tỷ giá Yen Nhật (JPY) tại các ngân hàng, cụ thể như sau: Tại Vietcombank, mua 159.15 VND/JPY - bán ra 168.47 VND/JPY; tại Vietinbank mua vào 159.61 VND/JPY - bán ra 169.31 VND/JPY, tại BIDV mua vào 160.6 VND/JPY - bán ra 168.94 VND/JPY,

* Tỷ giá đô la Úc (AUD) tại Vietcombank giá mua vào 15,220.57 VND/AUD - bán ra 15,868.40 VND/AUD; tại Viettinbank mua vào 15,151 VND/AUD - bán ra 15,771 VND/AUD; tại BIDV mua vào 15.310 VND/AUD - bán ra 15.834 VND/AUD.

* Tỷ giá đô la Canada (CAD) tại Vietcombank giá mua vào 17,385.42 VND/CAD - bán ra 18,125.39 VND/CAD; tại Viettinbank mua vào 17,503 VND/CAD - bán ra 18,213 VND/CAD; tại BIDV mua vào 17.484 VND/CAD - bán ra 18.123 VND/CAD.

* Tỷ giá Franc Thụy Sỹ (CHF) tại Vietcombank giá mua vào 26,750.69 VND/CHF - bán ra 27,889.27 VND/CHF; tại Viettinbank mua vào 26,888 VND/CHF - bán ra 27,858 VND/CHF; tại BIDV mua vào 26.887VND/CHF - bán ra 27.888 VND/CHF.

* Tỷ giá Bảng Anh (GBP) tại Vietcombank giá mua vào 29,056.15 VND/GBP - bán ra 30,292.86 VND/GBP; tại Viettinbank mua vào 29,201 VND/GBP - bán ra 30,381 VND/GBP; tại BIDV mua vào 29.213 VND/GBP - bán ra 30.288 VND/GBP.

* Tỷ giá Nhân dân tệ (CNY) tại Vietcombank giá mua vào 3,287.02 VND/CNY - bán ra 3,427.45 VND/CNY; tại Viettinbank mua vào 3,290 VND/CNY - bán ra 3.430 VND/CNY; tại BIDV mua vào 3.323 VND/CNY - bán ra 3.412 VND/CNY.

Diễn biến thị trường thế giới

Đồng USD đã tăng lên mức cao nhất trong gần 1 tuần so với các loại tiền tệ khác vào phiên giao dịch vừa qua, do “khẩu vị” rủi ro của các nhà đầu tư giảm dần.

Lợi tức trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ tiếp tục tăng trở lại mức cao nhất 16 năm là 5%. Thị trường tài chính toàn cầu đã bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng lợi suất trái phiếu của Mỹ, điều này đã giúp thúc đẩy chỉ số DXY lên mức cao nhất trong gần 1 năm vào đầu tháng này.

Trong khi đó, đồng Yen Nhật chốt phiên giao dịch ở mức 149,99/USD, các nhà giao dịch cảnh báo về bất kỳ dấu hiệu can thiệp nào của chính quyền Nhật Bản. Áp lực đang đè nặng lên Ngân hàng Nhật Bản trong việc thay đổi biện pháp kiểm soát lợi suất trái phiếu khi lãi suất toàn cầu tăng.

Đồng CAD suy yếu so với đồng USD, sau khi Ngân hàng Trung ương Canada quyết định giữ nguyên lãi suất qua đêm ở mức 5%, để ngỏ khả năng tăng lãi suất trong tương lai./.

Anh Linh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Sáng ngày 17/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,82 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,720 17,020
Kim TT/AVPL 16,730 17,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,720 17,020
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 16,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 16,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,000 170,000
Hà Nội - PNJ 167,000 170,000
Đà Nẵng - PNJ 167,000 170,000
Miền Tây - PNJ 167,000 170,000
Tây Nguyên - PNJ 167,000 170,000
Đông Nam Bộ - PNJ 167,000 170,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,720 17,020
Miếng SJC Nghệ An 16,720 17,020
Miếng SJC Thái Bình 16,720 17,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 17,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 17,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 17,020
NL 99.90 15,470
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,210 16,910
Trang sức 99.99 16,220 16,920
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,672 17,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,672 17,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 170
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 1,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 1,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 166,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 126,538
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 114,741
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 102,945
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 98,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 70,422
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 1,702
Cập nhật: 25/03/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80