Vietbank và “cú đúp” trong ngày khai trương điểm giao dịch thứ 119: Phòng Giao dịch Vietbank Thuận An

(TBTCO) - Sáng ngày 11/9, Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín (Vietbank) tổ chức thành công lễ khai trương điểm giao dịch thứ 119 Phòng Giao dịch Vietbank Thuận An (Vietbank Thuận An) – Chi nhánh Bình Dương tại thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
aa
Vietbank và “cú đúp” trong ngày khai trương điểm giao dịch thứ 119: Phòng Giao dịch Vietbank Thuận An
(Từ bên trái sang: ông Nguyễn Thanh Sơn - Phó Chủ tịch UBND TP. Thuận An; ông Hoàng Minh Anh - Giám đốc Phòng giao dịch Vietbank; ông Võ Thành Phong - Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Dương; ông Dương Nhất Nguyên - Chủ tịch Hội đồng quản trị Vietbank; bà Trần Tuấn Anh - Tổng giám đốc Vietbank).

Bổ sung 12 tỉnh vào mạng lưới hoạt động

Phòng giao dịch (PGD) Vietbank Thuận An được xây dựng và đưa vào hoạt động với sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về phát triển mạng lưới.

Theo đó, năm 2024 Vietbank sẽ bổ sung 14 điểm giao dịch tại 12 tỉnh vào mạng lưới hoạt động; nâng tổng số điểm giao dịch lên 132 điểm, hiện diện tại 26 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Việc lựa chọn Thuận An trở thành điểm đầu tiên mở PGD trong chuỗi 14 PGD mới thể hiện quyết tâm của Vietbank trong việc tiếp cận và đồng hành với các khách hàng doanh nghiệp, cá nhân tiềm năng nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính phù hợp, kịp thời.

Bình Dương là một trong những địa phương năng động nhất cả nước về thu hút đầu tư và phát triển kinh tế, trong đó tập trung chủ yếu vào các hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ…

TP. Thuận An tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị - là trung tâm kinh tế và thành phố đông dân nhất tỉnh Bình Dương.

Vietbank và “cú đúp” trong ngày khai trương điểm giao dịch thứ 119: Phòng Giao dịch Vietbank Thuận An
Phòng giao dịch Vietbank

Từ đó, đóng góp vào việc tạo động lực và kích thích sự phát triển của các nhóm ngành kinh tế chủ lực, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Bình Dương nói riêng và tạo sự lan toả trên cả nước nói chung.

Trụ sở Vietbank Thuận An được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo khả năng tiếp cận khách hàng nhanh nhất, nhằm đáp ứng kịp thời và thuận tiện các nhu cầu giao dịch cho khách hàng trên địa bàn.

Theo đó, đảm bảo hài hoà các yếu tố giao thông, kết nối xuyên suốt; cơ sở hạ tầng kiên cố, khang trang; đáp ứng quy mô và tiềm năng phát triển trong tương lai. Việc khai trương PGD Thuận An tiếp tục khẳng định những nỗ lực của Vietbank trong hành trình đổi mới, phát triển toàn diện theo chiến lược phát triển dài hạn với tầm nhìn trở thành Ngân hàng bán lẻ uy tín hàng đầu Việt Nam.

Vietbank và “cú đúp” trong ngày khai trương điểm giao dịch thứ 119: Phòng Giao dịch Vietbank Thuận An
Thông điệp của bà Ngô Trần Đoan Trinh

Niềm vui nhân đôi

Phát biểu tại lễ khai trương, đại diện Ban lãnh đạo, Tổng giám đốc Vietbank – bà Trần Tuấn Anh cho biết “Trụ sở Vietbank Thuận An được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo khả năng tiếp cận khách hàng nhanh nhất, nhằm đáp ứng kịp thời và thuận tiện các nhu cầu giao dịch cho khách hàng trên địa bàn.

Ban lãnh đạo Vietbank tin tưởng giao trọng trách cho Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên Vietbank Thuận An tận dụng lợi thế, điều kiện và cơ hội mới góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu Vietbank trong lòng khách hàng tại TP.Thuận An và tỉnh Bình Dương.

Cũng trong ngày 11/9, trên các kênh thông tin chính thức, Vietbank cũng chia sẻ niềm vui nhân đôi – bên cạnh lễ khai trương tại Thuận An.

Theo đó, hội đồng quản trị (HĐQT) đã có nghị quyết thông qua việc đầu tư trụ sở Trung tâm Dịch vụ khách hàng kết hợp điểm giao dịch tại TP .Hồ Chí Minh – thuộc chiến lược phát triển và nâng tầm chất lượng dịch vụ Vietbank theo tiêu chuẩn 5 sao.

Chia sẻ về quyết định này, đại diện Uỷ ban Đầu tư Vietbank cho biết, tháng 10/2023, HĐQT đã có quyết định thay đổi cơ cấu và thành lập Trung tâm dịch vụ khách hàng thay cho Phòng dịch vụ khách hàng trước đây.

Sau gần một năm hoạt động, đơn vị đã có nhiều cải tiến thiết thực, nâng tầm chất lượng dịch vụ tại các điểm giao dịch trực tiếp cũng như trên nền tảng trực tuyến đa kênh. Nghị quyết đầu tư trụ sở làm việc chính thức không chỉ là quyết định mang tính thời điểm mà còn là cam kết lâu dài của Vietbank trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhất quán, thường xuyên.

Để đánh dấu sự kiện đặc biệt này, Vietbank cũng ra mắt phim ngắn về hành trình chăm sóc khách hàng trong suốt thời gian qua. Sau 9 tiếng phát hành, phim nhận về hơn 1 triệu lượt xem trên các nền tảng online.

Nội dung của phim được xây dựng dựa trên những câu chuyện có thật được nhiều thế hệ Vietbank kể lại. Đặc biệt là câu chuyện được bà Ngô Trần Đoan Trinh – Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc vùng Hồ Chí Minh 1 chia sẻ.

Như vậy, sau 2 tháng từ khi quyết định đầu tư trụ sở Trung tâm đào tạo, Vietbank tiếp tục đầu tư trụ sở Trung tâm dịch vụ khách hàng. Đây là nền tảng cho những cải tiến, thay đổi trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ngân hàng song song với việc phát triển mạng lưới giao dịch theo chiến lược dài hạn được Ban lãnh đạo Vietbank và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Không chỉ tích cực phát triển các hoạt động kinh doanh, Vietbank cũng thường góp tên trong các chương trình, sự kiện vì cộng đồng.

Vietbank và “cú đúp” trong ngày khai trương điểm giao dịch thứ 119: Phòng Giao dịch Vietbank Thuận An
Vietbank quyên góp 200 triệu đồng gửi đến người dân chịu ảnh hưởng đợt bão lũ vừa qua

Ngày 10/9 vừa qua, hưởng ứng lời kêu gọi của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đại diện Vietbank đã tham dự “Lễ phát động ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra” và thay mặt toàn hệ thống quyên góp 200 triệu đồng gửi đến người dân các tỉnh chịu ảnh hưởng.

Trước đó, Vietbank cũng được vinh danh tại giải thưởng PRIVATE 100 – Giải thưởng dành cho các doanh nghiệp tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2024.
Linh Sơn

Đọc thêm

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lãi trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18%; dự kiến tăng vốn điều lệ thêm 55% lên 12.688 tỷ đồng thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu, tiếp nối tiến độ tăng vốn năm 2025. Ngân hàng cũng chủ động mở rộng sang các lĩnh vực như: chứng khoán, bảo hiểm..., hướng tới đa dạng hóa hoạt động.
Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

(TBTCO) - Techcombank xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2026 theo hai kịch bản nhằm chủ động ứng phó với bối cảnh nhiều biến động, với mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 35.000 tỷ đồng hoặc 37.500 tỷ đồng, tương ứng tăng 7,6 - 15%. Ngân hàng dự kiến dư nợ tín dụng đạt 849.000 tỷ đồng, tăng 12% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu 1,5 - 2% theo hai kịch bản.
SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re) đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 đạt 3.968 tỷ đồng, tăng 7,5%; lợi nhuận trước thuế đi lùi 1,8%, còn 296 tỷ đồng, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh mạnh, dư cung khiến giá tái bảo hiểm đi xuống. Thực tế, lợi nhuận gộp bảo hiểm Hanoi Re “trồi sụt” qua các năm, trong khi hoạt động tài chính chiếm tới 74% lãi trước thuế năm 2025.
Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

(TBTCO) - Báo cáo tài chính năm 2025 của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bảo Minh; mã Ck: BMI) ghi nhận ý kiến kiểm toán ngoại trừ, trong đó đáng chú ý khoản “tài sản thiếu chờ xử lý” có giá trị hơn 155,9 tỷ đồng.
Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 795/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Qua đó, chuẩn hóa quy trình, tăng tính minh bạch và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia, hoạt động trên thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Kim TT/AVPL 16,940 ▼80K 17,250 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 ▼70K 17,240 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼400K 15,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼400K 15,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 ▼310K 16,840 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 ▼310K 16,790 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 ▼310K 16,770 ▼310K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▼40K 17,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▼40K 17,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▼40K 17,250 ▼40K
NL 99.90 15,500 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530 ▼70K
Trang sức 99.9 16,440 ▼40K 17,140 ▼40K
Trang sức 99.99 16,450 ▼40K 17,150 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 ▼6K 17,252 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 ▼6K 17,253 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 ▼1527K 172 ▼1554K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 ▼1527K 1,721 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 ▼1509K 1,705 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 ▼594K 168,812 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 ▼450K 128,038 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 ▲96441K 116,102 ▲104451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 ▼366K 104,165 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 ▼350K 99,561 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 ▼250K 71,256 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cập nhật: 07/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17679 17952 18532
CAD 18387 18664 19281
CHF 32314 32697 33345
CNY 0 3470 3830
EUR 29748 30020 31048
GBP 34031 34421 35363
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14704 15292
SGD 19946 20228 20756
THB 722 786 839
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26363
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,971 29,995 31,235
JPY 160.85 161.14 169.84
GBP 34,336 34,429 35,401
AUD 17,930 17,995 18,558
CAD 18,634 18,694 19,260
CHF 32,669 32,771 33,539
SGD 20,124 20,187 20,858
CNY - 3,766 3,886
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.16 16.85 18.21
THB 772.57 782.11 832.21
NZD 14,740 14,877 15,226
SEK - 2,746 2,826
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,675 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,121.56 - 6,869.84
TWD 746.93 - 899.28
SAR - 6,918.83 7,242.91
KWD - 83,796 88,609
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26363
AUD 17845 17945 18870
CAD 18564 18664 19680
CHF 32532 32562 34153
CNY 3768.2 3793.2 3928.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29922 29952 31677
GBP 34312 34362 36125
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14803 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20092 20222 20955
THB 0 751.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16950000 16950000 17250000
SBJ 16000000 16000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,363
USD20 26,165 26,215 26,363
USD1 23,853 26,215 26,363
AUD 17,900 18,000 19,112
EUR 30,075 30,075 31,494
CAD 18,516 18,616 19,929
SGD 20,173 20,323 21,350
JPY 161.78 163.28 168.85
GBP 34,233 34,583 35,710
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,676 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80