Lợi nhuận trước thuế năm 2025 của Vietbank đạt 1.532 tỷ đồng, tăng 35%

Kỳ Phương
(TBTCO) - Kết thúc năm 2025, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín (Vietbank, mã ck: VBB) ghi nhận lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 1.532 tỷ đồng, tăng 35% so với năm 2024.
aa
Lợi nhuận trước thuế năm 2025 của Vietbank đạt 1.532 tỷ đồng, tăng 35%
Vietbank dự kiến niêm yết trên HOSE chậm nhất trong quý II/2026. Ảnh tư liệu

Trong báo cáo tài chính năm 2025, Vietbank ghi nhận nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Cụ thể, thu nhập lãi thuần đạt 3.327 tỷ đồng, tăng 18,31% so với năm trước. Thu thuần từ hoạt động dịch vụ đạt hơn 160 tỷ đồng, tăng 17,3%. Thu thuần từ kinh doanh ngoại hối tăng gần 12%, trong khi hoạt động chứng khoán kinh doanh ghi nhận lợi nhuận tăng 2,6 lần so với năm 2024.

Chi phí hoạt động trong năm 2025 đạt 1.729 tỷ đồng, tăng 10%, phù hợp với chiến lược mở rộng quy mô và đầu tư cho các hoạt động kinh doanh, công nghệ và mạng lưới. Nhờ kiểm soát tốt chất lượng tín dụng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 55%, qua đó góp phần cải thiện hiệu quả sinh lời của ngân hàng.

Tại thời điểm 31/12/2025, tổng tài sản của Vietbank đạt 196.771 tỷ đồng, tăng 21% so với đầu năm. Dư nợ tín dụng khách hàng đạt 108.440 tỷ đồng, tăng 15,8%; tiền gửi của khách hàng đạt 101.450 tỷ đồng, tăng 7%. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,76%, thấp hơn ngưỡng quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Trong năm 2025, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Fitch Ratings đã công bố kết quả xếp hạng lần đầu đối với Vietbank, với xếp hạng phát hành dài hạn (Long-Term Issuer Default Rating – IDR) ở mức “B+”, cùng triển vọng ổn định, qua đó ghi nhận những bước tiến của Vietbank trong việc nâng cao năng lực tài chính và minh bạch thông tin.

Chia sẻ về định hướng năm 2026, lãnh đạo Vietbank cho biết, ngân hàng đang triển khai các bước chuẩn bị để chuyển niêm yết cổ phiếu VBB từ sàn UPCoM sang Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Theo kế hoạch, cổ phiếu VBB dự kiến hoàn tất thủ tục giao dịch trên HOSE chậm nhất trong quý II/2026.

Việc chuyển sàn được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao tính thanh khoản, tăng cường mức độ minh bạch đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận các nhà đầu tư tổ chức, bao gồm nhà đầu tư nước ngoài. Với quy mô vốn mới cùng các bước chuẩn bị về quản trị doanh nghiệp và thị trường vốn, Vietbank đang từng bước củng cố năng lực cạnh tranh, tạo nền tảng cho giai đoạn phát triển bền vững trong thời gian tới.

Song song với kết quả kinh doanh khả quan, trong tháng 12/2025, Vietbank đã hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu ra công chúng, qua đó nâng vốn điều lệ lên 10.769 tỷ đồng, góp phần củng cố năng lực tài chính, tăng cường nền tảng vốn và nâng cao khả năng đáp ứng các chuẩn mực an toàn trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống đến cuối năm 2025 đạt khoảng 19,01%, với quy mô dư nợ đạt 18,58 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì các mức lãi suất điều hành, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, qua đó hỗ trợ nền kinh tế.

Đồng thời, cơ quan quản lý thường xuyên chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí hoạt động, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và triển khai các giải pháp nhằm hạ mặt bằng lãi suất cho vay, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng với chi phí thấp hơn.

Vietbank kiên định với chiến lược phát triển thận trọng, tập trung đồng hành cùng doanh nghiệp và người dân, song song với việc tăng cường năng lực tài chính và quản trị rủi ro, thay vì theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn. Việc tăng vốn điều lệ lên 10.769 tỷ đồng trong năm 2025 được xem là bước đi chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng đáp ứng các yêu cầu an toàn vốn trong giai đoạn tới.
Kỳ Phương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với mức điều chỉnh phổ biến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

(TBTCO) - Từ ngày 1/7 đến 31/12/2026, lãi suất cho vay đối với người dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội là 6,5%/năm trong 5 năm đầu, tăng 0,9 điểm phần trăm so với 6 tháng đầu năm, nhưng vẫn thấp hơn mặt bằng lãi suất vay thông thường. Chương trình được triển khai tại 9 ngân hàng thương mại nhằm hỗ trợ người trẻ tiếp cận nhà ở xã hội.
Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

(TBTCO) - Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Ngô Việt Trung - Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) nhấn mạnh nỗ lực và quyết tâm xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm thông qua cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh và chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm, qua đó tăng tính chủ động cho doanh nghiệp.
ABBank sắp chia cổ tức 15% bằng cổ phiếu, khởi động kế hoạch tăng vốn vượt 20.000 tỷ đồng

ABBank sắp chia cổ tức 15% bằng cổ phiếu, khởi động kế hoạch tăng vốn vượt 20.000 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank dự kiến chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15% trong nửa đầu tháng 7/2026, mở đầu kế hoạch tăng vốn năm nay, đưa vốn lên trên 20.000 tỷ đồng. Động thái diễn ra trong bối cảnh dư nợ cho vay ngân hàng tiến sát 120 nghìn tỷ đồng và chất lượng tài sản cải thiện rõ nét.
LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa được vinh danh tại Vietnam I4 Impact Awards 2026 tại hai hạng mục giải thưởng quan trọng, gồm “Lãnh đạo Sáng tạo và Chuyển đổi số” dành cho ông Vũ Quốc Khánh – Tổng Giám đốc và “Dịch vụ số xuất sắc” dành cho bộ đôi sản phẩm công nghệ nổi bật là LPBank Plus và LocPhat Pay.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,250 ▼50K 13,450 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 13,200 ▼50K 13,400 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,750 ▼50K 14,250 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,700 ▼50K 14,200 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,630 ▼50K 14,180 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,940 ▼50K 14,640 ▼50K
Trang sức 99.99 13,950 ▼50K 14,650 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1310K 14,802 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1310K 14,803 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼5K 1,479 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼5K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼5K 1,464 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼124651K 14,495 ▼130951K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▼375K 109,961 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▼340K 99,712 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▼305K 89,463 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼68700K 8,551 ▼77250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▼208K 61,205 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cập nhật: 29/06/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17580 17853 18429
CAD 18005 18280 18900
CHF 31828 32209 32850
CNY 0 3825 3918
EUR 29317 29537 30621
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3223 3426
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14525 15113
SGD 19776 20058 20634
THB 703 766 819
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26461
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,121 26,121 26,461
USD(1-2-5) 25,077 - -
USD(10-20) 25,077 - -
EUR 29,449 29,473 30,832
JPY 158.21 158.5 167.8
GBP 34,106 34,198 35,322
AUD 17,779 17,843 18,489
CAD 18,193 18,251 18,892
CHF 32,085 32,185 33,085
SGD 19,903 19,965 20,722
CNY - 3,796 3,935
HKD 3,287 3,297 3,430
KRW 15.76 16.44 17.85
THB 751 760.28 812.19
NZD 14,503 14,638 15,055
SEK - 2,655 2,745
DKK - 3,940 4,073
NOK - 2,600 2,688
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,030.5 - 6,798.61
TWD 744.94 - 901
SAR - 6,887.22 7,243.13
KWD - 83,158 88,338
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,101 26,121 26,461
EUR 29,401 29,519 30,699
GBP 34,102 34,239 35,249
HKD 3,286 3,299 3,415
CHF 31,936 32,064 32,976
JPY 158.57 159.21 166.99
AUD 17,767 17,838 18,423
SGD 19,977 20,057 20,635
THB 768 771 806
CAD 18,206 18,279 18,840
NZD 14,581 15,109
KRW 16.38 18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26461
AUD 17755 17855 18781
CAD 18174 18274 19289
CHF 32065 32095 33681
CNY 3808.2 3833.2 3968.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29492 29522 31247
GBP 34204 34254 36023
HKD 0 3355 0
JPY 159.06 159.56 170.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14621 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19934 20064 20791
THB 0 731.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,461
USD20 26,120 26,170 26,461
USD1 23,941 26,170 26,461
AUD 17,801 17,901 19,017
EUR 29,639 29,639 31,340
CAD 18,125 18,225 19,544
SGD 20,007 20,157 20,731
JPY 159.5 161 165.67
GBP 34,105 34,455 35,345
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/06/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80