Tỷ giá USD hôm nay (7/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, USD tự do giảm mạnh lùi sát mốc 27.000 đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 7/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 2 đồng lên 25.108 VND/USD, trong khi tỷ giá USD tự do giảm mạnh 250 đồng, lùi sát mốc 27.000 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY đi ngang quanh 100 điểm, phản ánh USD tạm ổn định khi vai trò trú ẩn suy yếu do kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông, dù vẫn được hỗ trợ bởi giá dầu cao và lập trường thận trọng của Fed.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 7/4, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tăng 2 đồng lên 25.108 VND/USD so với phiên đầu tuần; cùng xu hướng, tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tăng tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại dao động trong khoảng 23.852,6 - 26.363,4 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá VND/USD giao dịch phổ biến quanh 27.050 - 27.100 VND/USD, tiếp đà giảm 250 đồng so với phiên đầu tuần.

Trong phiên gần nhất, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng biến động trái chiều, biên độ điều chỉnh nhìn chung không lớn. Với tỷ giá USD/VND, Agribank, BIDV, Vietcombank, Techcombank đồng loạt giảm 1 đồng hai chiều, lần lượt còn 26.111 - 26.361 VND/USD; 26.141 - 26.361 VND/USD; 26.111 - 26.361 VND/USD và 26.140 - 26.361 VND/USD.

Trong khi đó, HSBC tăng 7 đồng hai chiều lên 26.186 - 26.361; Sacombank tăng 5 đồng chiều mua, giảm 1 đồng chiều bán, giao dịch quanh 26.225 - 26.361 VND/USD. Hầu hết các ngân hàng neo trần tỷ giá USD bán ra là 26.361 đồng.

Tỷ giá USD giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn cuối ngày 6/4 gồm: Vietcombank, BIDV, Techcombank, Sacombank, Agribank, ACB như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (7/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, USD tự do giảm mạnh lùi sát mốc 27.000 đồng
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Với tỷ giá EUR/VND, xu hướng giảm chiếm ưu thế, BIDV giảm 46 - 50 đồng còn 29.921 - 31.183 VND/EUR; Vietcombank giảm 56 - 59 đồng còn 29.549 - 31.107 VND/EUR; HSBC giảm mạnh 68 - 75 đồng còn 29.640 - 30.769 VND/EUR. Ngược lại, Techcombank tăng 35 đồng; Sacombank tăng 22 đồng hai chiều.

Đối với tỷ giá GBP/VND, biến động phân hóa rõ hơn, BIDV giảm 52 - 61 đồng còn 34.279 - 35.342 VND/GBP; Vietcombank giảm 77 - 80 đồng còn 33.868 - 35.306 VND/GBP. Trong khi đó, Sacombank và Techcombank tăng nhẹ.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, kết tuần, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện đi ngang tại 100,03 điểm, cho thấy USD tạm ổn định.

Trên thị trường ngoại hối, cặp tỷ giá USD/EUR tăng 0,03% lên 0,8666; tỷ giá USD/GBP tăng 0,01% lên 0,7556; tỷ giá USD/JPY tăng 0,05% lên 159,78; trong khi USD/CNY đi ngang tại 6,8826.

Mỹ, Iran cùng các bên trung gian khu vực đang đàm phán về một lệnh ngừng bắn kéo dài 45 ngày - bước đi có thể mở đường chấm dứt xung đột và giảm nguy cơ leo thang, bao gồm các cuộc tấn công vào hạ tầng dân sự của Iran và các đòn trả đũa nhằm vào cơ sở năng lượng, nước tại vùng Vịnh.

Kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng khiến sức hấp dẫn của USD với vai trò tài sản trú ẩn suy giảm, dù nền tảng vĩ mô vẫn phần nào hỗ trợ đồng bạc xanh nhờ giá dầu cao và lập trường thận trọng hơn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/JPY giao dịch trầm lắng quanh 159,70 sau nhịp biến động mạnh đầu phiên; đồng Yên được hỗ trợ nhẹ khi USD suy yếu, đồng thời thị trường quay lại chú ý khả năng Nhật Bản can thiệp khi tỷ giá tiệm cận ngưỡng 160.

Trong khi đó, đồng EUR có thể được nâng đỡ bởi lập trường “diều hâu” hơn của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB). Thị trường hiện kỳ vọng 2 - 3 đợt tăng lãi suất trong năm 2026 do áp lực lạm phát từ giá năng lượng, đảo chiều so với dự báo trước đó là giữ nguyên lãi suất.

Ở phía Mỹ, biên bản cuộc họp Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) tháng 3 sẽ công bố vào thứ 4, giúp làm rõ cách Fed cân đối giữa lạm phát và tăng trưởng trong bối cảnh giá năng lượng leo thang. Tiếp đó, dữ liệu Chỉ số giá Chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) - thước đo lạm phát ưa thích của Fed - dự kiến tăng 0,4% theo tháng và 3% theo năm. Nếu lạm phát duy trì “nóng”, khả năng lãi suất cao kéo dài sẽ được củng cố, qua đó tạo lực đỡ cho USD./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 15/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 3 đồng về 25.103 VND/USD, trong khi thị trường tự do giữ ổn định quanh 26.860 - 26.910 VND/USD. Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế khi chỉ số DXY lùi về vùng 98 điểm, trong bối cảnh kỳ vọng nối lại đàm phán Mỹ - Iran và bất định chính sách Fed, qua đó hỗ trợ EUR, GBP phục hồi nhẹ.
Đồng loạt 26 ngân hàng giảm lãi suất, tín dụng tăng 3,18% sau quý I/2026

Đồng loạt 26 ngân hàng giảm lãi suất, tín dụng tăng 3,18% sau quý I/2026

(TBTCO) - Thông tin từ họp báo của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, ngay sau cuộc họp với tân Thống đốc, khoảng 26 ngân hàng thương mại đã đồng loạt giảm lãi suất niêm yết trên cả kênh trực tiếp và trực tuyến. Tín dụng toàn hệ thống tiếp tục tăng tốc, dư nợ đến cuối tháng 3/2026 vượt 19,18 triệu tỷ đồng, tăng 3,18% so với cuối năm 2025.
Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

(TBTCO) - Sáng 13/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng lên 25.106 VND/USD trong phiên đầu tuần. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt khi chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,65 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (11/4): Tỷ giá USD tự do rớt xa mốc 27.000 đồng, cùng đà giảm của DXY

Tỷ giá USD hôm nay (11/4): Tỷ giá USD tự do rớt xa mốc 27.000 đồng, cùng đà giảm của DXY

(TBTCO) - Sáng 11/4, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng phiên cuối tuần lên 25.105 VND/USD, trong tuần biến động nhẹ 2 - 4 đồng/phiên. Tuần qua, tỷ giá USD tự do gây bất ngờ khi lao dốc gần 700 đồng và lùi sâu về vùng 26.800 - 26.830 VND/USD. Áp lực hạ nhiệt này cộng hưởng từ việc chỉ số DXY vừa ghi nhận tuần giảm điểm mạnh 1,54%, chốt tuần tại 98,68 điểm.
Thị trường tiền tệ tuần  6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/4 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang hút ròng khoảng 66.258 tỷ đồng trên kênh thị trường mở, đảo chiều so với tuần trước. Lãi suất liên ngân hàng lùi về vùng 6 - 8%, thanh khoản hạ nhiệt nhưng áp lực vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá ổn định, USD tự do giảm sâu 700 đồng về quanh 26.800 - 26.830 VND/USD, còn chỉ số DXY suy yếu nhẹ.
Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

(TBTCO) - Sau cuộc họp điều hành chiều 9/4 của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động hạ nhiệt nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0,5 điểm phần trăm tại một số ngân hàng, song mặt bằng tại nhiều nhà băng vẫn cao hơn tới gần 3 điểm phần trăm so với đầu đợt tăng lãi suất. Đáng chú ý, khi cộng ưu đãi "ngầm", lãi suất thực có thể tiệm cận 9%/năm, cho thấy áp lực thanh khoản và cạnh tranh huy động vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

(TBTCO) - Sáng ngày 10/4, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.105 VND/USD phiên cuối tuần. Trên thị trường tự do, tỷ giá VND/USD giao dịch phổ biến quanh 26.910 - 26.960 VND/USD, tiếp đà suy yếu khi mất mốc 27.000 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY ở mức 98,93 điểm, tăng 0,11%; USD thu hẹp đà giảm, phục hồi từ đáy 98,5 điểm trước lo ngại thỏa thuận ngừng bắn Mỹ - Iran mong manh.
Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Sáng ngày 9/4, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.102 VND/USD. Trong biên độ 5%, tỷ giá ngân hàng dao động 23.847 - 26.357 VND/USD, trong khi thị trường tự do rớt mất mốc 27.000 đồng. Chỉ số DXY quanh 99,07 điểm, biến động trước rủi ro địa chính trị, tình trạng gián đoạn tại eo biển Hormuz vẫn chưa được giải quyết triệt để, bất chấp lệnh ngừng bắn tạm thời.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 ▼70K 17,280 ▼20K
Kim TT/AVPL 16,980 ▼30K 17,280 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 ▼20K 17,280 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 15,530 ▼70K 15,730 ▼70K
Nguyên Liệu 99.9 15,480 ▼70K 15,680 ▼70K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 ▲30K 16,840 ▲30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 ▲30K 16,790 ▲30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 ▲30K 16,770 ▲30K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 ▲30K 17,300 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 ▲30K 17,300 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 ▲30K 17,300 ▲30K
NL 99.90 15,450 ▼180K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼180K
Trang sức 99.9 16,490 ▲30K 17,190 ▲30K
Trang sức 99.99 16,500 ▲30K 17,200 ▲30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 ▼1535K 17,352 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 ▼1535K 17,353 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 ▼5K 1,732 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 ▼5K 1,733 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 ▼5K 1,717 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,635 ▼161370K 170 ▼169335K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,038 ▲375K 128,938 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,018 ▲340K 116,918 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,997 ▲305K 104,897 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,361 ▲82254K 100,261 ▲90264K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,856 ▲208K 71,756 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Cập nhật: 15/04/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18266 18541 19122
CAD 18589 18866 19479
CHF 33025 33411 34061
CNY 0 3800 3870
EUR 30386 30661 31686
GBP 34881 35274 36208
HKD 0 3230 3432
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15224 15809
SGD 20156 20439 20967
THB 735 798 852
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,358
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,589 30,613 31,864
JPY 161.7 161.99 170.64
GBP 35,153 35,248 36,226
AUD 18,509 18,576 19,151
CAD 18,819 18,879 19,445
CHF 33,375 33,479 34,235
SGD 20,334 20,397 21,064
CNY - 3,798 3,917
HKD 3,303 3,313 3,429
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 783.69 793.37 844.87
NZD 15,239 15,380 15,731
SEK - 2,823 2,904
DKK - 4,093 4,209
NOK - 2,751 2,833
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,240.42 - 7,003.82
TWD 753.82 - 906.6
SAR - 6,920.85 7,241.78
KWD - 83,916 88,696
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26358
AUD 18446 18546 19472
CAD 18761 18861 19875
CHF 33264 33294 34873
CNY 3800 3825 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32321
GBP 35176 35226 36986
HKD 0 3355 0
JPY 162.12 162.62 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20311 20441 21172
THB 0 763.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80