VietinBank 9 năm liên tiếp được vinh danh “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam”

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) nhận giải “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2024” từ Tạp chí uy tín của Anh - Global Banking and Finance Review. Đây là năm thứ 9 liên tiếp VietinBank được vinh danh ở hạng mục này.
aa
VietinBank 9 năm liên tiếp được vinh danh “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam”

Nằm trong xu thế chung về chuyển đổi số, VietinBank đã luôn chủ động triển khai chiến lược kinh doanh, ứng dụng công nghệ mới, số hóa các sản phẩm, dịch vụ mang lại trải nghiệm và giao dịch hết sức nhanh chóng, thuận tiện với mọi khách hàng. Cùng với đó, hoạt động bán lẻ triển khai các giải pháp linh hoạt, phát triển mạnh mẽ, điều hành hoạt động kinh doanh phù hợp, thích ứng và bắt kịp các thay đổi chung của thị trường thông qua các chiến dịch bán hàng trực tiếp trên quy mô toàn quốc và thu hút được sự quan tâm của đông đảo khách hàng như: “Gói sản phẩm Shop365 - 365 ngày chinh phục chủ Shop”; “Đến từng ngõ - Gõ từng Shop”; “Pack2School”… Năm 2023, tổng thu nhập từ hoạt động bán lẻ đóng góp 46% tổng thu nhập hoạt động toàn hàng. Trong 9 tháng của năm 2024, phân khúc bán lẻ của VietinBank đạt được những kết quả đáng khích lệ trong tăng trưởng dư nợ bán lẻ, tiền gửi CASA, tiền gửi ngoại tệ…

Với kết quả đó, VietinBank được Tạp chí uy tín của Anh - Global Banking and Finance Review trao tặng giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2024”, giải thưởng này là sự ghi nhận thành tích xuất sắc của VietinBank trong lĩnh vực bán lẻ, nhằm mang đến cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ vượt trội dựa trên sự am hiểu sâu sắc về hành trình trải nghiệm từ giai đoạn nhận thức đến mua hàng và giai đoạn chăm sóc sau bán hàng. Đây là một phần quan trọng trong chiến lược “Khách hàng là trung tâm” của VietinBank, cũng là dấu ấn quan trọng của VietinBank khi 9 lần liên tiếp được Tạp chí Global Banking & Finance Review trao tặng danh hiệu “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam”. Danh hiệu này không chỉ là sự ghi nhận của tổ chức quốc tế lớn , có uy tín mà hơn cả là sự tin tưởng, đồng hành của đông đảo khách hàng trong suốt hành trình phát triển của VietinBank trong những năm qua.

Cùng với ra mắt rất nhiều sản phẩm, dịch vụ tiện ích, gói sản phẩm Shop365 và giải pháp tài chính “Siêu ưu đãi lãi, phí” và Chiến dịch “Đi từng ngõ - Gõ từng Shop” dành cho khách hàng là chủ hộ kinh doanh, các tiểu thương đang kinh doanh buôn bán tại các trung tâm thương mại/chợ truyền thống, các sàn thương mại điện tử…. như:

- Nhân 5 lần lãi suất tiền gửi trên tài khoản thanh toán (0,5%/năm)

- Lãi suất cho vay ưu đãi chỉ từ 5%/năm

- Phí thanh toán qua POS chỉ từ 1%

- Miễn phí tài khoản số đẹp, đặt biệt danh tài khoản - Alias, thẻ ghi nợ…

- Miễn phí phát hành, phí thường niên thẻ ghi nợ quốc tế cùng nhiều ưu đãi khác

Sản phẩm đã thu hút được sự quan tâm của đông đảo khách hàng, theo đó tính đến ngày 30/6/2024, sau khi triển khai đã hoàn thành 121% kế hoạch, gần 100% Chi nhánh triển khai hoạt động roadshow, bán hàng trực tiếp trên địa bàn.

Đồng thời, Chiến dịch “Đi từng ngõ - Gõ từng Shop” cũng đã để lại những ấn tượng tích cực, trở thành chiến dịch bán hàng đồng bộ, quy mô toàn quốc phủ rộng đến các tệp khách hàng sử dụng dịch vụ các dịch vụ ngân hàng số, trong đó có dịch vụ chuyển tiền/thanh toán qua mã VietQR.

Gói “Sản phẩm Shop365 - 365 ngày chinh phục chủ Shop” của VietinBank đã thực sự gây được sự ấn tượng, chiếm trọn sự tin dùng của đông đảo khách hàng và đã được Tạp chí Global Banking and Finance Review ghi nhận là “Sản phẩm Ngân hàng Bán lẻ sáng tạo” tại hạng mục dành cho Ngân hàng bán lẻ.

Để đạt được thành tựu trên, VietinBank luôn đặt ra các mục tiêu thách thức và khát vọng qua từng năm để nâng cao trải nghiệm khách hàng thông qua Dự án Chuyển đổi số. Giờ đây, chỉ cần chiếc điện thoại thông minh cùng app VietinBank iPay Mobile, mọi khách hàng có thể thực hiện hầu hết các giao dịch tài chính thông thường không phụ thuộc vào không gian và thời gian; với trên 200 tính năng, tiện ích giúp khách hàng quản lý chi tiêu, giao dịch/ quản lý tài khoản thanh toán dễ dàng, thuận tiện vẫn đảm bảo được tính bảo mật, an toàn cho tài khoản của khách hàng. Theo lộ trình chuyển đổi số, từ nay đến hết năm 2028, VietinBank sẽ triển khai số hóa toàn diện hoạt động bán lẻ nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của mọi khách hàng.

Trước đó vào ngày 8/8/2024, trong khuôn khổ diễn đàn Ngân hàng bán lẻ Việt Nam năm 2024 tại TP.Hồ Chí Minh do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế (IDG) tổ chức, VietinBank đã vinh dự được vinh danh Giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu” năm 2024. Giải thưởng Ngân hàng bán lẻ Việt Nam tiêu biểu được tổ chức nhằm tìm kiếm và tôn vinh những sản phẩm, nghiệp vụ ngân hàng có kết quả hoạt động xuất sắc, tiêu biểu đóng góp thiết thực cho sự phát triển của ngành ngân hàng và lĩnh vực tài chính...

Cú đúp giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2024” và “Sản phẩm Ngân hàng bán lẻ sáng tạo dành cho gói sản phẩm Shop365” do Global Banking and Finance Review vinh danh và trao tặng lần này là động lực để hoạt động Bán lẻ nói riêng và VietinBank tiếp tục tạo ra nhiều tri thức kinh doanh mới, nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng với hàm lượng công nghệ cao, vượt trội, giúp hoạt động kinh doanh ngày càng an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.

VietinBank trân trọng cảm ơn sự quan tâm, tin tưởng và ủng hộ của Quý khách hàng trong suốt thời gian qua, VietinBank cam kết sẽ tiếp tục cải tiến, nâng cấp các sản phẩm, dịch vụ và từ đó mang đến những trải nghiệm hoàn hảo dành cho khách hàng, không ngừng Nâng giá trị cuộc sống cho mọi khách hàng./.

Hà Anh

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 4/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng, xuống 25.203 đồng, nhưng tính chung cả tuần qua vẫn tăng 8 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp; tỷ giá USD ngân hàng bán ra vẫn neo kịch trần. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần ở 100,87 điểm, giảm 0,48% so với tuần trước, phản ánh đà suy yếu của đồng USD khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ đã giảm bớt.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc Nhà nước đạt 626,7 nghìn tỷ đồng tại các tổ chức tín dụng cuối tháng 3/2026, trở thành "điểm tựa" thanh khoản hệ thống. Tuy nhiên, các chuyên gia của VDSC cho rằng, việc nới tỷ lệ LDR, tính thêm 20% tiền gửi Kho bạc và nới tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn vẫn chưa đủ để hạ nhiệt lãi suất, cần thêm giải pháp hỗ trợ thanh khoản.
Lương hưu tăng 8% đến tay người hưởng ngay từ đầu tháng 7

Lương hưu tăng 8% đến tay người hưởng ngay từ đầu tháng 7

Ngay trong những ngày đầu tháng 7/2026, khoảng 3,5 triệu người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội trên cả nước đã được nhận mức hưởng mới tăng 8% theo quy định của Chính phủ. Việc chi trả được triển khai nhanh chóng, kịp thời, đặc biệt với hình thức chuyển khoản, góp phần mang lại sự thuận tiện và niềm vui cho người hưởng.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm chi trả kịp thời khi lương hưu, trợ cấp tăng từ ngày 1/7

Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm chi trả kịp thời khi lương hưu, trợ cấp tăng từ ngày 1/7

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các địa phương phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cung ứng dịch vụ chi trả và các ngân hàng để bảo đảm người hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp bảo hiểm xã hội nhận đúng, nhận đủ chế độ theo mức mới ngay từ những ngày đầu tiên của kỳ chi trả tháng 7/2026.
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Ngân hàng Nhà nước phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 15%, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo lạm phát trong tầm kiểm soát. Thống đốc lưu ý, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng, hiệu quả, an toàn, Ngân hàng Nhà nước chủ động nghiên cứu, sử dụng đa dạng các công cụ để kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.
Bảo Việt đứng đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2026 do Brand Finance công bố

Bảo Việt đứng đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2026 do Brand Finance công bố

(TBTCO) - Brand Finance - công ty tư vấn định giá thương hiệu (London, Anh) chính thức công bố danh sách Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam. Theo đó Bảo Việt là doanh nghiệp nhóm ngành bảo hiểm được ghi nhận ở thứ hạng cao nhất.
Một thập kỷ giữ cam kết, vun bồi niềm tin và đồng hành cùng khách hàng xây dựng hạnh phúc

Một thập kỷ giữ cam kết, vun bồi niềm tin và đồng hành cùng khách hàng xây dựng hạnh phúc

(TBTCO) - Ngày 2/7/2026, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas (MB Life) đã tổ chức Lễ kỷ niệm 10 năm thành lập (2016 - 2026). Nhân dịp này, MB Life vinh dự đón nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND TP. Hà Nội, ghi nhận những thành tích trong thực hiện nhiệm vụ góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội của Thủ đô.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 15,140
Kim TT/AVPL 14,840 15,140
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 15,140
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 14,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 14,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 151,400
Hà Nội - PNJ 148,400 151,400
Đà Nẵng - PNJ 148,400 151,400
Miền Tây - PNJ 148,400 151,400
Tây Nguyên - PNJ 148,400 151,400
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 151,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 15,140
Miếng SJC Nghệ An 14,840 15,140
Miếng SJC Thái Bình 14,840 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,330 ▲40K 15,030 ▲40K
Trang sức 99.99 14,340 ▲40K 15,040 ▲40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 15,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 15,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 1,514
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 148,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 112,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 102,024
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 91,537
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 87,492
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 62,623
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cập nhật: 04/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17714 17987 18563
CAD 17986 18261 18878
CHF 32079 32461 33102
CNY 0 3836 3930
EUR 29433 29654 30740
GBP 34300 34691 35629
HKD 0 3221 3424
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14698 15294
SGD 19814 20096 20672
THB 707 771 825
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26463
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26463
AUD 17889 17989 18914
CAD 18186 18286 19302
CHF 32338 32368 33950
CNY 3816.3 3841.3 3976.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29641 29671 31394
GBP 34613 34663 36421
HKD 0 3355 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14821 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20847
THB 0 738.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/07/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80