VietinBank “thắng lớn” tại các hạng mục giải thưởng của The Asian Banker

(TBTCO) - Bốn giải thưởng trong 4 lĩnh vực khác nhau do The Asian Banker trao tặng cho VietinBank khẳng định uy tín và sản phẩm, dịch vụ xuất sắc của VietinBank trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế.
aa

Vừa qua, tổ chức toàn cầu The Asian Banker đã trao tặng 4 giải thưởng dành cho các sản phẩm, dịch vụ xuất sắc của VietinBank: Ngân hàng số sáng tạo nhất châu Á - Thái Bình Dương, ngân hàng SME tốt nhất Việt Nam, ngân hàng tài trợ Thương mại tốt nhất Việt Nam, ngân hàng mở tốt nhất Việt Nam.

Hằng năm, The Asian Banker tổ chức các chương trình giải thưởng uy tín cho ngành Tài chính - Ngân hàng nhằm đánh giá sản phẩm, dịch vụ cũng như hoạt động của các ngân hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các giải thưởng được The Asian Banker chấm điểm theo tiêu chí trung lập, công khai và minh bạch.

VietinBank eFAST: Ngân hàng số sáng tạo nhất Châu Á Thái Bình Dương

VietinBank eFAST - Ngân hàng số dành cho doanh nghiệp (DN) được VietinBank ra mắt phiên bản Web từ năm 2008 và phiên bản ứng dụng (App) vào năm 2017.

Đặc biệt, năm 2022 đánh dấu sự thay đổi lớn nhất trong hơn 10 năm phát triển của VietinBank eFAST khi Ngân hàng cho ra mắt nền tảng eFAST hoàn toàn mới - một trợ lý tài chính số của DN với việc nâng cấp 81 chức năng và bổ sung 55 tính năng/tiện ích mới. Sự cải tiến này giúp chuyển đổi eFAST từ “tĩnh” - cung cấp dịch vụ theo yêu cầu người dùng sang eFAST “động” - cho phép tương tác, thấu hiểu, gợi mở nhu cầu, mang lại trải nghiệm hoàn hảo cho khách hàng (KH). Đơn cử, nền tảng eFAST mới có thể gợi ý gửi tiền khi số dư cao vượt nhu cầu chi thường xuyên, gợi ý khoản thấu chi khi số dư thấp hơn so với nhu cầu chi và gợi ý bán ngoại tệ khi có tỷ giá tốt…

Hệ thống VietinBank eFAST mới còn có tốc độ xử lý dẫn đầu thị trường, với chỉ 0.01 giây/mỗi giao dịch. Hệ thống có thể đáp ứng tới 30.000 giao dịch/file đối với giao dịch chi lương tự động 24/7 và tối đa 5.000 giao dịch/file đối với giao dịch chuyển tiền theo file, giúp hoạt động thanh toán đồng loạt trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết…

“Việc ứng dụng công nghệ hiện đại để mang lại sự đa dạng về tính năng, trải nghiệm tốt nhất cho người dùng, cũng như tốc độ tăng trưởng đáng kinh ngạc về số lượng giao dịch cũng như số lượng khách hàng đăng ký mới đã giúp VietinBank eFAST được trao giải “Ngân hàng số sáng tạo nhất” - The Asian Banker nhận định trong công bố giải thưởng trên website của mình.

VietinBank “thắng lớn” tại các hạng mục giải thưởng của The Asian Banker

Đại diện VietinBank, ông Trần Hoài Nam - Phó Giám đốc Khối KHDN kiêm Giám đốc Trung tâm Phát triển Giải pháp tài chính khách hàng (PTGPTCKH) nhận giải “Ngân hàng số sáng tạo nhất Châu Á Thái Bình Dương” (bên trái). Ông Nguyễn Thanh Tùng - Giám đốc Khối KHDN đại diện VietinBank nhận giải "Ngân hàng SME tốt nhất Việt Nam" (bên phải).

VietinBank: Ngân hàng SME tốt nhất Việt Nam

Năm 2022, VietinBank lần thứ hai liên tiếp được The Asian Banker vinh danh Ngân hàng SME tốt nhất Việt Nam. VietinBank là một trong các ngân hàng hiện đại và hoạt động hiệu quả nhất Việt Nam với nhiều phân khúc KH, đặc biệt đối với KH SME. Cùng với hệ sinh thái đa dạng các phân khúc KH kết hợp với mạng lưới các công ty con hoạt động trong các Ngành Bảo hiểm, chứng khoán, vàng bạc & đá quý, quản lý nợ, cho thuê tài chính, chuyển tiền toàn cầu, lữ hành, quản lý quỹ… đã giúp VietinBank có thể cung cấp giải pháp tài chính toán diện, phù hợp cho các DN SME.

Bên cạnh mức lãi suất, phí cạnh tranh trên thị trường, VietinBank còn có các gói ưu đãi thiết kế riêng cho từng ngành, từng lĩnh vực trong đó có nhiều giải pháp được thiết kế cho các ngành công nghiệp mới nổi như: Khu công nghiệp, nhà xưởng cho thuê, điện mái mặt trời… dành cho DN SME.

“Trước ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, Ngân hàng vẫn duy trì sức tăng trưởng và đảm bảo tốt các chỉ số ROA, CIR, nợ xấu trong phân khúc SME. Phân khúc SME đóng góp 27% vào tổng doanh thu chung của Ngân hàng, đưa VietinBank trở thành một trong các ngân hàng thương mại hướng đến phân khúc SME nhất Việt Nam” - The Asian Banker đánh giá trên website của Công ty.

VietinBank: Ngân hàng Tài trợ Thương mại tốt nhất Việt Nam

Năm 2021 là một cột mốc đánh dấu sự tăng trưởng ấn tượng của VietinBank về doanh số Thanh toán Quốc tế và Tài trợ Thương mại (TTQT & TTTM) dù dịch COVID-19 diễn biến phức tạp. Theo đó, doanh số tăng trưởng 44% - cao gấp đôi tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) toàn quốc 2021.

Trong nửa đầu năm 2022, VietinBank duy trì được mức tăng trưởng mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng doanh số TTTM trên 44% so với cùng kỳ 2021; doanh số phát hành UPAS L/C cho KHDN tăng tới 64%; doanh số cho vay TTTM đối với các ngân hàng cổ phần trong nước tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2021.

Với chiến lược chuyển đổi số xuất sắc trong suốt thời gian qua, giờ đây KH của VietinBank đang được trải nghiệm các dịch vụ online khi thực hiện giao dịch TTQT & TTTM thông qua hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật chuẩn quốc tế như: Nền tảng VietinBank eFAST dành cho KHDN, VietinBank iPay dành cho KH cá nhân, dịch vụ ưu việt kết nối phần mềm kế toán DN thẳng vào Core Banking của VietinBank (dịch vụ kết nối ERP)...

“Việc phát triển thị phần TTTM trên cơ sở là các sản phẩm, dịch vụ sáng tạo đã giúp KHDN của ngân hàng gia tăng vòng quay vốn lưu động” - Asian Banker nhận xét về hoạt động TTTM của VietinBank trong Lễ công bố giải thưởng.

VietinBank “thắng lớn” tại các hạng mục giải thưởng của The Asian Banker
Ông Trần Hoài Nam - Phó Giám đốc Khối KHDN kiêm Giám đốc Trung tâm PTGPTCKH đại diện VietinBank nhận giải "Ngân hàng TTTM tốt nhất Việt Nam" (bên trái). Bà Lê Việt Nga - Trưởng Phòng Thúc đẩy kinh doanh, Trung tâm PTGPTCKH, Khối KHDN đại diện VietinBank nhận giải “Ngân hàng mở tốt nhất Việt Nam” (bên phải).

Ngân hàng mở (Open Banking) tốt nhất Việt Nam

Phù hợp với xu thế cung ứng dịch vụ tài chính số trong kỷ nguyên 4.0, VietinBank đã xây dựng mô hình Ngân hàng mở - Open Banking để hợp tác đa lĩnh vực và tích hợp toàn diện với các doanh nghiệp, đối tác công nghệ, cộng đồng fintech và cộng đồng khởi nghiệp. VietinBank đã triển khai hợp tác sâu rộng và cung cấp nhiều dịch vụ số đa dạng để đồng hành cùng các đối tác công nghệ nhằm mang lại các dịch vụ số tốt nhất tới người dùng cuối.

Tất cả các dịch vụ tài chính ngân hàng như: Dịch vụ thanh toán, quản trị dòng tiền, hoạt động cho vay… đều được VietinBank số hóa và cung cấp tới đối tác thông qua đa dạng các giao thức kết nối hệ thống. Bên cạnh đó, VietinBank cũng cung cấp nền tảng VietinBank iConnect (developer.vietinbank.vn) - nền tảng chia sẻ giao diện lập trình ứng dụng mở (Open APIs) nhằm hỗ trợ tất cả các đối tác số của VietinBank có thể tham khảo, thử nghiệm và phát triển các ứng dụng phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình.

VietinBank luôn đồng nhất và cam kết tư duy “mở” trong việc kết nối và hợp tác toàn diện với các đối tác trong lĩnh vực công nghệ, Fintech để cùng chinh phục các mục tiêu trong hành trình chuyển đổi số.

The Asian Banker đánh giá: “Kể từ khi triển khai, mô hình Ngân hàng mở đã giúp tăng số lượng KH và lượng giao dịch hằng năm lên lần lượt là 15% và 30%, giúp doanh nghiệp giảm 50% chi phí và tiết kiệm thời gian triển khai đến 70%”.

Chính những kết quả nổi bật này đã thuyết phục Ban Giám khảo “khó tính” của The Asian Banker và giúp VietinBank “rinh” giải Ngân hàng mở tốt nhất Việt Nam.

4 giải thưởng uy tín nói trên góp phần khẳng định các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp của VietinBank đã và đang là điểm tựa tài chính vững chắc cho doanh nghiệp trong chặng đường phát triển./.

VietinBank “thắng lớn” tại các hạng mục giải thưởng của The Asian Banker
4 giải thưởng uy tín do The Asian Banker trao tặng VietinBank.
N. Nguyễn

Đọc thêm

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lãi trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18%; dự kiến tăng vốn điều lệ thêm 55% lên 12.688 tỷ đồng thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu, tiếp nối tiến độ tăng vốn năm 2025. Ngân hàng cũng chủ động mở rộng sang các lĩnh vực như: chứng khoán, bảo hiểm..., hướng tới đa dạng hóa hoạt động.
Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

(TBTCO) - Techcombank xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2026 theo hai kịch bản nhằm chủ động ứng phó với bối cảnh nhiều biến động, với mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 35.000 tỷ đồng hoặc 37.500 tỷ đồng, tương ứng tăng 7,6 - 15%. Ngân hàng dự kiến dư nợ tín dụng đạt 849.000 tỷ đồng, tăng 12% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu 1,5 - 2% theo hai kịch bản.
SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re) đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 đạt 3.968 tỷ đồng, tăng 7,5%; lợi nhuận trước thuế đi lùi 1,8%, còn 296 tỷ đồng, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh mạnh, dư cung khiến giá tái bảo hiểm đi xuống. Thực tế, lợi nhuận gộp bảo hiểm Hanoi Re “trồi sụt” qua các năm, trong khi hoạt động tài chính chiếm tới 74% lãi trước thuế năm 2025.
Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

(TBTCO) - Báo cáo tài chính năm 2025 của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bảo Minh; mã Ck: BMI) ghi nhận ý kiến kiểm toán ngoại trừ, trong đó đáng chú ý khoản “tài sản thiếu chờ xử lý” có giá trị hơn 155,9 tỷ đồng.
Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 795/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Qua đó, chuẩn hóa quy trình, tăng tính minh bạch và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia, hoạt động trên thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Kim TT/AVPL 16,940 ▼80K 17,250 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 ▼70K 17,240 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼400K 15,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼400K 15,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 ▼310K 16,840 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 ▼310K 16,790 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 ▼310K 16,770 ▼310K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
NL 99.90 15,500 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530 ▼70K
Trang sức 99.9 16,390 ▼90K 17,090 ▼90K
Trang sức 99.99 16,400 ▼90K 17,100 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 ▼6K 17,252 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 ▼6K 17,253 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 ▼1527K 172 ▼1554K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 ▼1527K 1,721 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 ▼1509K 1,705 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 ▼594K 168,812 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 ▼450K 128,038 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 ▲96441K 116,102 ▲104451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 ▼366K 104,165 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 ▼350K 99,561 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 ▼250K 71,256 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cập nhật: 07/04/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17680 17954 18528
CAD 18386 18663 19280
CHF 32284 32667 33305
CNY 0 3470 3830
EUR 29768 30040 31064
GBP 34056 34446 35379
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14704 15293
SGD 19949 20231 20757
THB 724 787 840
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26363
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,975 29,999 31,239
JPY 160.82 161.11 169.81
GBP 34,362 34,455 35,427
AUD 17,943 18,008 18,574
CAD 18,624 18,684 19,255
CHF 32,668 32,770 33,529
SGD 20,131 20,194 20,865
CNY - 3,770 3,890
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 773.52 783.07 833.75
NZD 14,738 14,875 15,224
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,677 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,119.7 - 6,864.35
TWD 746.03 - 897.63
SAR - 6,916.72 7,241.88
KWD - 83,771 88,583
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26363
AUD 17845 17945 18870
CAD 18564 18664 19680
CHF 32532 32562 34153
CNY 3768.2 3793.2 3928.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29922 29952 31677
GBP 34312 34362 36125
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14803 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20092 20222 20955
THB 0 751.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16950000 16950000 17250000
SBJ 16000000 16000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,363
USD20 26,169 26,219 26,363
USD1 26,169 26,219 26,363
AUD 17,919 18,019 19,127
EUR 30,103 30,103 31,514
CAD 18,515 18,615 19,924
SGD 20,192 20,342 21,365
JPY 161.84 163.34 167.89
GBP 34,281 34,631 35,498
XAU 16,948,000 0 17,252,000
CNY 0 3,682 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80