18 chi nhánh ACB ngừng thanh toán liên ngân hàng điện tử

Dương An
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa có văn bản thông báo về việc thay đổi thành viên tham gia thanh toán liên ngân hàng. Theo đó, 18 chi nhánh của ngân hàng ACB sẽ ngừng tham gia thanh toán trong hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng từ ngày 6/1/2015.
aa

acb

Theo văn bản này, trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ban điều hành Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng chấp thuận cho các thành viên ngừng tham gia thanh toán trong hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng từ ngày 6/1/2015. Cụ thể là 18 chi nhánh sau của ngân hàng ACB:

Chi nhánh Thanh Hóa, mã ngân hàng: 38307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: NHNN - chi nhánh Thanh Hóa.

Chi nhánh An Giang, mã ngân hàng: 89307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: NHNN - chi nhánh An Giang

Chi nhánh Khánh Hòa, mã ngân hàng: 56307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Khánh Hòa

Chi nhánh Bình Dương, mã ngân hàng: 74307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: NHNN - chi nhánh Bình Dương.

Chi nhánh Đồng Tháp, mã ngân hàng: 87307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Đồng Tháp.

Chi nhánh Đồng Nai, mã ngân hàng: 75307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Đồng Nai.

Chi nhánh Vũng Tàu, mã ngân hàng: 77307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Vũng Tàu.

Chi nhánh Huế, mã ngân hàng: 46307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Chi nhánh Bắc Ninh, mã ngân hàng: 27307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Bắc Ninh.

Chi nhánh Duyên Hải, mã ngân hàng: 31307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hải Phòng.

Chi nhánh Cần Thơ, mã ngân hàng: 92307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Cần Thơ.

Chi nhánh Đà Nẵng, mã ngân hàng: 48307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Đà Nẵng

Chi nhánh Long An, mã ngân hàng: 80307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Long An.

Chi nhánh Tiền Giang, mã ngân hàng: 82307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Tiền Giang.

Chi nhánh Bình Định, mã ngân hàng: 52307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Bình Định.

Chi nhánh Quảng Ninh, mã ngân hàng: 22307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Quảng Ninh.

Chi nhánh Hưng Yên, mã ngân hàng: 33307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hưng Yên.

Chi nhánh Nghệ An, mã ngân hàng: 40307001, điểm kết nối thanh toán liên ngân hàng tại: Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Nghệ An.

NHNN đề nghị Tổng Giám đốc ACB thông báo và chỉ đạo các đơn vị thuộc ngân hàng mình triển khai và thực hiện thủ tục thu hồi chứng thư số cho người phê duyệt và truyền thông của các đơn vị ngừng tham gia để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng./.

Dương An

Dương An

Đọc thêm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s Ratings vừa công bố kết quả rà soát định kỳ đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HOSE: HDB), trong đó duy trì các mức xếp hạng chủ chốt và nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Sau 4 năm im ắng, thị trường bảo hiểm có nhiều chuyển động mới với sự xuất hiện của nhiều “tân binh” có hậu thuẫn từ ngân hàng, đặc biệt ở mảng nhân thọ vốn do khối ngoại chi phối. Các nhà băng chủ động rời vai trung gian để tiến tới làm chủ cuộc chơi, qua đó, vừa mở rộng nguồn thu, khai thác tối đa hệ sinh thái, vừa tạo nguồn vốn trung dài hạn ổn định cho tăng trưởng.
Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

(TBTCO) - Quý I/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đạt tổng doanh thu 8.164 tỷ đồng, hoàn thành 127% kế hoạch quý và tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này không chỉ phản ánh sự phục hồi ổn định của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, mà còn cho thấy năng lực thích ứng linh hoạt và chiến lược điều hành hiệu quả của Bảo hiểm PVI.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 16,630
Kim TT/AVPL 16,330 16,630
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 16,630
Nguyên Liệu 99.99 15,220 15,420
Nguyên Liệu 99.9 15,170 15,370
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 16,500
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 16,430
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 166,500
Hà Nội - PNJ 163,500 166,500
Đà Nẵng - PNJ 163,500 166,500
Miền Tây - PNJ 163,500 166,500
Tây Nguyên - PNJ 163,500 166,500
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 166,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,280 16,580
Miếng SJC Nghệ An 16,280 16,580
Miếng SJC Thái Bình 16,280 16,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,633 16,632
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,633 16,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 1,658
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 1,659
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 1,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 162,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 123,387
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 111,885
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 100,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 95,946
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 6,867
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cập nhật: 05/05/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18412 18688 19267
CAD 18827 19105 19719
CHF 32974 33360 34005
CNY 0 3815 3907
EUR 30221 30495 31523
GBP 34898 35291 36228
HKD 0 3232 3434
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15220 15808
SGD 20121 20404 20921
THB 724 788 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26367
AUD 18599 18699 19627
CAD 19005 19105 20122
CHF 33218 33248 34830
CNY 3797.2 3822.2 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30403 30433 32158
GBP 35204 35254 37017
HKD 0 3355 0
JPY 164.26 164.76 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15330 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20274 20404 21137
THB 0 753.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16330000 16330000 16630000
SBJ 14000000 14000000 16630000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/05/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80