Giá vàng hôm nay (9/8): Giá vàng miếng tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/lượng

Sáng nay giá vàng thế giới tiếp tục tăng thêm 10,74 USD/oune. Trong nước, vàng miếng đồng loạt tăng tại tất cả các thương hiệu. Cá biệt, vàng miếng Phú Quý tăng tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Riêng giá vàng nhẫn phần lớn giữ mốc ổn định.
aa
Giá vàng hôm nay (9/8): Giá vàng miếng tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:27:24 sáng 09/08, giá vàng trên Kitco dừng tại mốc 3.398,17 USD/oune, tăng 10,74 USD/oune, tăng 0,32% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank giá vàng thế giới tương đương khoảng 106,68 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.398 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 107,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 9/8, giá vàng miếng SJC tại các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu... đồng loạt niêm yết tăng, tuy nhiên mức tăng ở chiều mua và bán hoàn toàn khác nhau.

Cụ thể, vàng miếng thương hiệu DOJI niêm yết ở mức 123,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, tăng 500.000 đồng/lượng; 124,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng 300.000 đồng/lượng.

Vàng miếng thương hiệu SJC và PNJ được mua vào ở mức 123,2 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng/lượng; bán ra ở mức 124,4 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng.

Vàng miếng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở mức 122,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 124 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng.

Riêng vàng miếng thương hiệu Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 1 triệu đồng so với các thương hiệu khác. Vàng miếng Phú Quý mua vào ở mức 122,2 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng; bán ra ở mức 124,4 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng.

SJC thu mua vàng nhẫn ở mức 117,3 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 119,8 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,8 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giao dịch ở mức 117,5 – 120 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều so với sáng qua.

Bảo Tín Minh Châu hiện giao dịch ở mức 117,8 - 120,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), ổn định ở cả hai chiều so với sáng qua.

PNJ thu mua vàng nhẫn ở ngưỡng 117,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 120 triệu đồng/lượng, đi ngang so với sáng qua.

Phú Quý giao dịch vàng nhẫn ở mức 117 – 120 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

Dự báo

Động thái áp thuế nhập khẩu vàng thỏi loại 1kg và loại 100 ounce của Mỹ đang gây ra sự bất ổn sâu sắc trên thị trường vàng thỏi toàn cầu và đe dọa làm gián đoạn hoạt động thương mại từ Thụy Sĩ và các trung tâm tinh chế lớn khác, bao gồm London (Anh) và Hồng Kông (Trung Quốc). Cơ quan Hải quan và Biên phòng Mỹ nêu rõ, các thỏi vàng phải chịu thuế và không được miễn trừ ngành công nghiệp đã hiểu ban đầu đang thúc đẩy đà tăng của giá vàng.

Vàng là tài sản trú ẩn truyền thống còn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng tới. Dữ liệu việc làm yếu hơn dự kiến công bố tuần trước đã khiến công cụ FedWatch của CME Group định giá 89% khả năng Fed giảm 25 điểm cơ bản trong tháng 9./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17780 18054 18629
CAD 18528 18805 19418
CHF 32621 33005 33653
CNY 0 3470 3830
EUR 29840 30113 31141
GBP 34394 34786 35728
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20001 20283 20811
THB 719 782 835
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80