Hiểu đúng về bảo hiểm thương mại và bảo hiểm tiền gửi - nền tảng của an toàn tài chính

(TBTCO) - Nếu người dân phải trả phí khi tham gia bảo hiểm thương mại thì đối với bảo hiểm tiền gửi (BHTG) - một chính sách công của Nhà nước, người gửi tiền tại tổ chức tín dụng đã tham gia BHTG không phải mất phí, nhưng vẫn được đảm bảo quyền lợi theo quy định của pháp luật. Đây là một trong những sự khác nhau cơ bản giữa hai loại hình cùng gọi là “bảo hiểm” này.
aa

Khác biệt về ý nghĩa xã hội

Khi nhắc đến bảo hiểm thương mại, chúng ta thường nghĩ đến các công ty như: Manulife, Prudential, MB Ageas Life hay Bảo Việt Nhân Thọ…là các đơn vị cung cấp nhiều sản phẩm để bảo vệ khách hàng từ sức khỏe đến tài sản. Khi tham gia bảo hiểm thương mại, chúng ta ký hợp đồng với công ty bảo hiểm và đóng phí định kỳ đầy đủ để nhận được sự bảo vệ.

Trong khi đó, tại Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTGVN) là tổ chức duy nhất được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách BHTG. BHTG có ý nghĩa xã hội sâu rộng hơn thông qua việc bảo vệ hàng chục triệu người gửi tiền tại các tổ chức tham gia BHTG - bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tài chính vi mô.

Chính sách BHTG giúp bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền khi tổ chức tín dụng gặp sự cố, đảm bảo hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, lành mạnh; từ đó củng cố niềm tin của người dân, góp phần duy trì an ninh tài chính quốc gia, đặc biệt khi xảy ra khủng hoảng

Những khía cạnh cốt lõi

Để phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa bảo hiểm thương mại và BHTG, hãy cùng đánh giá những khía cạnh cốt lõi của hai loại hình bảo hiểm này.

Về mục tiêu hoạt động

Bảo hiểm thương mại: Tập trung bảo vệ cá nhân hoặc doanh nghiệp trước các rủi ro cụ thể như bệnh tật, tai nạn, hay thiệt hại tài sản. Đây là sản phẩm mang tính cá nhân hóa, phục vụ nhu cầu riêng lẻ.

BHTG: Hướng đến bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và duy trì sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính - ngân hàng. Đây là chính sách công, mang tính xã hội cao.

Về cơ chế pháp lý

BH thương mại: Là giao dịch dân sự dựa trên hợp đồng giữa người mua và công ty bảo hiểm. Khách hàng có quyền lựa chọn tham gia hoặc không.

BHTG: Là chính sách bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng có nhận tiền gửi bằng VNĐ của cá nhân. Theo đó, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tài chính vi mô phải tham gia BHTG. Người gửi tiền được bảo vệ tự động khi gửi tiền tại các tổ chức này.

Về chủ thể cung cấp

Bảo hiểm thương mại: Do các công ty bảo hiểm tư nhân hoặc cổ phần cung cấp, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.

BHTG: Do BHTGVN - tổ chức tài chính Nhà nước thực hiện với mục tiêu phi lợi nhuận để bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và góp phần đảm bảo an toàn, lành mạnh hệ thống ngân hàng.

Hiểu đúng về bảo hiểm thương mại và bảo hiểm tiền gửi - nền tảng của an toàn tài chính
Bảo hiểm tiền gửi hướng đến bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền.

Về đối tượng tham gia và được bảo vệ

Bảo hiểm thương mại: Khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp) là đối tượng tham gia, đóng phí và được bảo vệ theo hợp đồng.

BHTG: Các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tham gia BHTG và phải đóng phí cho BHTGVN. Người gửi tiền là đối tượng được bảo vệ mà không cần phải đóng phí BHTG.

Chi trả khi có rủi ro và hạn mức bảo vệ

Bảo hiểm thương mại: Khi xảy ra sự cố (tai nạn, bệnh tật, hư hỏng tài sản), khách hàng phải làm hồ sơ yêu cầu bồi thường. Công ty bảo hiểm sẽ xem xét và chi trả toàn bộ hoặc một phần thiệt hại tùy theo điều khoản tại hợp đồng.

BHTG: Khi tổ chức tham gia BHTG mất khả năng chi trả hoặc phá sản, BHTGVN chi trả BHTG cho người gửi tiền trong hạn mức cố định hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng Nhà nước.

Chủ động tìm hiểu về bảo hiểm thương mại và BHTG

Tựu chung, bảo hiểm thương mại và BHTG, dù cùng có tên gọi "bảo hiểm" nhưng lại hướng đến phục vụ những mục đích khác nhau. Trong đó:

Bảo hiểm thương mại: là lựa chọn cá nhân, giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe, tài sản, hay kế hoạch tài chính trước các rủi ro cụ thể trong cuộc sống.

BHTG: là chính sách công của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và góp phần đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính - ngân hàng.

Hiểu rõ những nét khác biệt cơ bản giữa hai loại hình này sẽ giúp người dân có thể đưa ra quyết định tài chính đúng đắn. Khi gửi tiền tại tổ chức tham gia BHTG, người gửi tiền có thể yên tâm vì đã có BHTGVN bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Với bảo hiểm thương mại, hãy chủ động lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, đọc và giữ kỹ hợp đồng, các chứng từ liên quan để đảm bảo quyền lợi của bản thân nếu phát sinh yêu cầu bồi thường.

Bảo hiểm thương mại và BHTG đều đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Do đó, khi người dân chủ động tìm hiểu và hiểu đúng về lợi ích hai mô hình bảo hiểm này mang lại sẽ yên tâm hơn khi gửi tiền tại các tổ chức tín dụng, cũng như hoạch định cho bản thân nền tảng vững chắc về an toàn tài chính.

Ngọc Lan

Đọc thêm

F88 sắp tăng vốn điều lệ gấp đôi, vượt 2.200 tỷ đồng, với đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1

F88 sắp tăng vốn điều lệ gấp đôi, vượt 2.200 tỷ đồng, với đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1

(TBTCO) - F88 vừa chốt ngày 4/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 1:1, dự kiến tăng gấp đôi vốn điều lệ, lên hơn 2.202 tỷ đồng. Đây là đợt đầu tiên trong kế hoạch tăng vốn mạnh năm 2026 của F88, trong bối cảnh dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 7.900 tỷ đồng và kết quả kinh doanh quý I/2026 tăng trưởng tích cực.
VietABank sắp phát hành cổ phiếu tỷ lệ 15% đợt 1, khởi động kế hoạch tăng vốn mạnh

VietABank sắp phát hành cổ phiếu tỷ lệ 15% đợt 1, khởi động kế hoạch tăng vốn mạnh

(TBTCO) - VietABank dự kiến phát hành hơn 122 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 15% nhằm tăng vốn điều lệ lên gần 9.388 tỷ đồng. Đợt phát hành dự kiến triển khai trong quý II - III/2026. Đây là đợt tăng vốn đầu tiên trong kế hoạch nâng vốn điều lệ thêm khoảng 55%, cao nhất lịch sử hoạt động của ngân hàng này.
Sun Life Việt Nam ra mắt Bảo hiểm hưu trí Sun Life, giúp doanh nghiệp kiến tạo phúc lợi dài hạn trong cuộc đua giữ chân nhân tài

Sun Life Việt Nam ra mắt Bảo hiểm hưu trí Sun Life, giúp doanh nghiệp kiến tạo phúc lợi dài hạn trong cuộc đua giữ chân nhân tài

(TBTCO) - Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp các giải pháp hưu trí trên thị trường, Sun Life Việt Nam tiếp tục cho ra mắt sản phẩm Bảo hiểm hưu trí Sun Life - giải pháp phúc lợi hưu trí mới với nhiều quyền lợi được cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng chính sách phúc lợi dài hạn của doanh nghiệp. Sản phẩm còn hỗ trợ người lao động chủ động bảo vệ rủi ro trong thời gian làm việc, đồng thời tích lũy tài chính vững vàng cho giai đoạn nghỉ hưu.
Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

(TBTCO) - Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026, với mục tiêu hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

(TBTCO) - Công ty cổ phần Rox Living không bán ra cổ phiếu MSB nào trong hơn 31,15 triệu cổ phiếu đã đăng ký trước đó, đồng thời tiếp tục đăng ký mua thêm 100 triệu cổ phiếu MSB nhằm nâng tỷ lệ sở hữu lên hơn 4,2% vốn điều lệ tại Ngân hàng MSB. Hiện MSB có nhiều cổ đông tổ chức lớn nắm giữ từ 2 - 6% vốn điều lệ.
Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản

Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản

(TBTCO) - Tín dụng kinh doanh bất động sản quý đầu năm đang dần giảm nhiệt khi nhiều ngân hàng chủ động hãm đà cho vay dưới áp lực siết room tín dụng, thậm chí đã có 3 nhà băng ghi nhận dư nợ giảm so với đầu năm. Tuy nhiên, việc giảm phụ thuộc vào lĩnh vực này vẫn không dễ, khi dư nợ bất động sản tại nhiều ngân hàng tiếp tục tăng nhanh hơn dư nợ cho vay khách hàng.
Vinhomes khởi động chương trình chuyển hóa nguồn lực vàng vào nền kinh tế

Vinhomes khởi động chương trình chuyển hóa nguồn lực vàng vào nền kinh tế

(TBTCO) - Ngày 25/5/2026, Công ty cổ phần Vinhomes chính thức triển khai chương trình hỗ trợ khách hàng sử dụng vàng để giao dịch bất động sản, góp phần đưa nguồn vàng nhàn rỗi đang tích trữ trong dân trở thành dòng vốn năng động phục vụ tăng trưởng. Chương trình được triển khai trong 5 năm, với sự đồng hành của các công ty vàng bạc đá quý nhằm bảo đảm an toàn tối đa về quyền lợi và giá trị tài sản cho khách hàng.
Ngân hàng lấn sân, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tính lại “nước cờ” giữ thế

Ngân hàng lấn sân, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tính lại “nước cờ” giữ thế

(TBTCO) - Sự nhập cuộc ngày càng mạnh mẽ của các ngân hàng đang khiến thị trường bảo hiểm phi nhân thọ bước vào một giai đoạn cạnh tranh mới. Khi nhóm doanh nghiệp gắn với ngân hàng đã nắm khoảng 35% thị phần, “ván cờ” thị phần trở nên khó đoán hơn, kéo theo những tính toán chiến lược mới của doanh nghiệp hiện hữu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
Kim TT/AVPL 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 14,800 ▼50K 15,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,750 ▼50K 14,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,500 ▼100K 15,900 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,450 ▼100K 15,850 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,380 ▼100K 15,830 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
NL 99.90 14,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500
Trang sức 99.9 15,240 ▼100K 15,940 ▼100K
Trang sức 99.99 15,250 ▼100K 15,950 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,577 ▼8K 16,072 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,577 ▼8K 16,073 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 ▲1414K 1,602 ▲1441K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 ▲1414K 1,603 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,552 ▲1396K 1,587 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,629 ▼792K 157,129 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,287 ▼600K 119,187 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,177 ▼544K 108,077 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,067 ▼488K 96,967 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,781 ▼467K 92,681 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,435 ▼333K 66,335 ▼333K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Cập nhật: 27/05/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18321 18596 19177
CAD 18538 18815 19433
CHF 32890 33275 33924
CNY 0 3843 3936
EUR 30025 30298 31328
GBP 34630 35023 35957
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15162 15752
SGD 20086 20369 20895
THB 723 787 840
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26157 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,153 26,153 26,393
USD(1-2-5) 25,107 - -
USD(10-20) 25,107 - -
EUR 30,216 30,240 31,514
JPY 161.35 161.64 170.49
GBP 34,898 34,992 36,007
AUD 18,605 18,672 19,270
CAD 18,770 18,830 19,419
CHF 33,225 33,328 34,126
SGD 20,260 20,323 21,009
CNY - 3,817 3,942
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.19 16.88 18.27
THB 772.83 782.38 833.14
NZD 15,107 15,247 15,613
SEK - 2,793 2,876
DKK - 4,044 4,164
NOK - 2,802 2,886
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,221.32 - 6,994.33
TWD 759.77 - 914.87
SAR - 6,919.11 7,248.34
KWD - 83,803 88,684
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,832 34,972 35,980
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,982 33,114 34,046
JPY 161.57 162.22 169.52
AUD 18,558 18,633 19,224
SGD 20,286 20,367 20,949
THB 788 791 826
CAD 18,742 18,817 19,385
NZD 15,163 15,695
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26393
AUD 18499 18599 19525
CAD 18714 18814 19827
CHF 33125 33155 34729
CNY 3822.5 3847.5 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30188 30218 31943
GBP 34913 34963 36721
HKD 0 3355 0
JPY 161.83 162.33 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15178 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20238 20368 21094
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15770000 15770000 16070000
SBJ 14000000 14000000 16070000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,393
USD20 26,160 26,210 26,393
USD1 23,881 26,210 26,393
AUD 18,597 18,697 19,814
EUR 30,340 30,340 31,769
CAD 18,665 18,765 20,085
SGD 20,320 20,470 21,044
JPY 162.36 163.86 168.49
GBP 34,822 35,172 36,059
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/05/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80