Giá vàng hôm nay ngày 10/1: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 10/1 đồng loạt tăng trở lại sau phiên điều chỉnh trước đó, trong khi giá vàng thế giới cũng đi lên, giao dịch quanh mức 4.508,8 USD/ounce.
aa

Giá vàng trong nước

Theo khảo sát của phóng viên, giá vàng trong nước rạng sáng ngày 10/1 ghi nhận xu hướng tăng trở lại sau khi đảo chiều giảm trong phiên trước đó. Tại các doanh nghiệp lớn như SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá mua - bán vàng miếng đồng loạt tăng khoảng 1,1 triệu đồng/lượng, đưa mức giao dịch phổ biến lên vùng 156,3 - 158,3 triệu đồng/lượng.

Riêng tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 155,8 triệu đồng/lượng mua vào và 158,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với rạng sáng ngày 9/1, giá mua tăng 600.000 đồng/lượng, trong khi giá bán tăng mạnh hơn, thêm 1,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 10/1: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại
Diễn biến giá vàng miếng và nhẫn trong nước cập nhật tính đến sáng 10/1. Nguồn: PV tổng hợp.

Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn cũng ghi nhận diễn biến tích cực tại hầu hết các thương hiệu. Cụ thể, vàng nhẫn SJC được niêm yết ở mức 152,8 triệu đồng/lượng mua vào và 155,3 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Tại DOJI, giá vàng nhẫn tăng lên 154 triệu đồng/lượng mua vào và 157 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn rạng sáng hôm qua 1 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 153,5 - 156,5 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán.

Đối với Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn đạt 155,6 triệu đồng/lượng mua vào và 158,6 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 800.000 đồng/lượng so với phiên trước. Tại Tập đoàn Phú Quý, vàng nhẫn được giao dịch ở mức 154 - 157 triệu đồng/lượng, tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Giá vàng quốc tế

Trên thị trường quốc tế, giá vàng tiếp tục đi lên cùng chiều với diễn biến trong nước. Theo ghi nhận lúc 5 giờ 50 phút sáng (giờ Việt Nam), giá vàng ngay tăng thêm 31,8 USD/ounce, lên khoảng 4.508,8 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mức giá này tương đương khoảng 143,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 15 triệu đồng/lượng so với giá vàng miếng trong nước.

Giá vàng hôm nay ngày 10/1: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại
Diễn biến giá vàng tính quốc tế đến thời điểm 5 giờ 50 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Diễn biến của thị trường vàng thế giới hiện chịu tác động từ tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước khi Mỹ công bố các số liệu việc làm quan trọng. Trong bối cảnh đó, dòng tiền có xu hướng đứng ngoài quan sát, hạn chế các giao dịch lớn. Đồng thời, đà tăng của đồng USD cũng tạo sức ép nhất định, khiến giá vàng chưa thể bứt phá mạnh.

Ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích cấp cao tại FXTM cho rằng, thị trường vàng đang trong trạng thái chờ đợi khi giới đầu tư tạm thời đứng ngoài trước báo cáo việc làm của Mỹ. Theo ông, các rủi ro địa chính trị giúp hạn chế đà giảm của giá vàng, trong khi đồng USD mạnh lên lại kìm hãm đà tăng.

Theo khảo sát của Reuters, số việc làm phi nông nghiệp tại Mỹ trong tháng trước có thể tăng khoảng 60.000, còn tỷ lệ thất nghiệp được dự báo giảm nhẹ xuống 4,5%. Trong khi đó, đồng USD đã tăng lên mức cao nhất trong 1 tháng, khi thị trường theo dõi phán quyết của Tòa án Tối cao Mỹ liên quan đến việc Tổng thống Donald Trump sử dụng quyền khẩn cấp để áp thuế quan. Đồng bạc xanh mạnh hơn khiến vàng, vốn được định giá bằng USD trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.

Dù vậy, chuyên gia phân tích cấp cao tại FXTM vẫn duy trì quan điểm rằng giá vàng có thể tiếp tục đi lên nếu các yếu tố hỗ trợ xu hướng tăng hiện nay được duy trì, với mốc 5.000 USD/ounce được xem là một ngưỡng đáng chú ý trong thời gian tới.

Sau một năm 2025 tăng trưởng mạnh, khi giá vàng leo cao khoảng 65% và liên tục xác lập các đỉnh mới, thị trường hiện vừa cần thêm động lực để duy trì xu hướng tăng, vừa đối mặt với khả năng điều chỉnh trong ngắn hạn.

Theo đánh giá của các chuyên gia HSBC, những rủi ro địa chính trị toàn cầu cùng với mức nợ công gia tăng vẫn có thể đóng vai trò là lực đỡ cho giá vàng trong trung hạn. Ngân hàng này đã nâng mức trần dự báo giá vàng năm 2026 lên 5.050 USD/ounce và cho rằng kim loại quý có thể đạt đỉnh trong nửa đầu năm. Tuy nhiên, biên độ biến động được dự báo khá rộng, trong khoảng 3.950 - 5.050 USD/ounce, cho thấy mức độ bất định lớn của môi trường kinh tế và tài chính toàn cầu.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 8/5 đảo chiều giảm xuống quanh vùng 4.688 USD/ounce, thấp hơn khoảng 17,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh lên 4.696 USD/ounce - mức cao nhất trong hơn một tuần. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 6/5 giao dịch quanh mức 4.586 USD/ounce, tăng 31 USD/ounce so với hôm qua và thấp hơn giá vàng miếng trong nước gần 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 5/5 đồng loạt giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục suy yếu, khiến chênh lệch giữa hai thị trường vẫn duy trì trên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/5, giá vàng trong nước duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, phổ biến quanh ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 ▲60K 15,500 ▲60K
Nguyên Liệu 99.9 15,250 ▲60K 15,450 ▲60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲30K 16,450 ▲30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲30K 16,400 ▲30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲30K 16,380 ▲30K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
NL 99.90 15,100 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150 ▲30K
Trang sức 99.9 15,740 ▲30K 16,440 ▲30K
Trang sức 99.99 15,750 ▲30K 16,450 ▲30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,625 ▲3K 16,552 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,625 ▲3K 16,553 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,623 ▲6K 1,653 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,623 ▲6K 1,654 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,603 ▲5K 1,638 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,678 ▲495K 162,178 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,112 ▲375K 123,012 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,645 ▲340K 111,545 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,178 ▲305K 100,078 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,755 ▲292K 95,655 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,561 ▲208K 68,461 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Cập nhật: 12/05/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18486 18762 19335
CAD 18676 18954 19571
CHF 33073 33459 34104
CNY 0 3838 3930
EUR 30303 30577 31602
GBP 34851 35244 36178
HKD 0 3233 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15942
SGD 20146 20429 20951
THB 728 791 844
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,480 30,504 31,794
JPY 162.98 163.27 172.21
GBP 35,090 35,185 36,203
AUD 18,690 18,758 19,363
CAD 18,917 18,978 19,568
CHF 33,416 33,520 34,319
SGD 20,302 20,365 21,059
CNY - 3,810 3,934
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.33 17.03 18.42
THB 776.63 786.22 837.23
NZD 15,340 15,482 15,856
SEK - 2,800 2,883
DKK - 4,080 4,201
NOK - 2,819 2,903
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,263.03 - 7,032.46
TWD 755.19 - 909.35
SAR - 6,915.92 7,245.03
KWD - 83,885 88,772
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26211 26211 26379
AUD 18672 18772 19700
CAD 18860 18960 19974
CHF 33315 33345 34933
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30480 30510 32236
GBP 35158 35208 36968
HKD 0 3355 0
JPY 163.59 164.09 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15469 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20302 20432 21164
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16250000 16250000 16550000
SBJ 14000000 14000000 16550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80