Giá vàng ngày 8/1: Vàng nhẫn đi lên trong vùng giá cao

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng nhẫn trong nước sáng 8/1 ghi nhận xu hướng đi lên tại nhiều thương hiệu, đưa mặt bằng giá duy trì ở vùng cao so với ngày 7/1.
aa

Thị trường trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên vào khoảng 5 giờ 30 phút sáng ngày 8/1 (theo giờ Việt Nam), giá vàng trong nước tiếp tục nhích lên so với phiên rạng sáng trước đó, trong bối cảnh thị trường vẫn duy trì mặt bằng giá cao.

Cụ thể, giá vàng miếng tại các thương hiệu lớn như SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán. Hiện các doanh nghiệp này niêm yết giá vàng miếng quanh mức 156,1 triệu đồng/lượng mua vào và 158,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng ngày 8/1: Vàng nhẫn đi lên trong vùng giá cao

Diễn biến giá vàng miếng và nhẫn trong nước cập nhật tính đến sáng 8/1 (Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng). Nguồn: PV tổng hợp.

Ở phân khúc vàng nhẫn, diễn biến giá có sự phân hóa rõ hơn giữa các thương hiệu. SJC điều chỉnh tăng mạnh ở chiều mua, đưa giá vàng nhẫn lên mức 152,1 - 154,6 triệu đồng/lượng, tương ứng tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên giá giao dịch vàng nhẫn so với phiên trước, duy trì ở mức 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.

Một số thương hiệu khác ghi nhận mức tăng khá rõ. Phú Quý nâng giá vàng nhẫn thêm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên mức 153,8 - 156,8 triệu đồng/lượng. DOJI điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 153,5 - 156,5 triệu đồng/lượng, trong khi PNJ tăng mạnh nhất với mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn lên cùng vùng 153,5 - 156,5 triệu đồng/lượng.

Thị trường quốc tế

Trên thị trường quốc tế, giá vàng sáng nay giảm khoảng 40,4 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày hôm qua, lùi về quanh mức 4.455,6 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá bán ra của Vietcombank, giá vàng thế giới hiện tương đương khoảng 141,8 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan. Như vậy, giá vàng trong nước vẫn đang cao hơn vàng thế giới xấp xỉ 16,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng ngày 8/1: Vàng nhẫn đi lên trong vùng giá cao
Diễn biến giá vàng quốc tế trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến điều chỉnh này chủ yếu xuất phát từ hoạt động chốt lời sau nhịp tăng mạnh trước đó, dù đà giảm đã được thu hẹp khi các số liệu kinh tế Mỹ phát đi tín hiệu kém tích cực. Trong 24 giờ qua, giá vàng giảm gần 0,9%, song nếu tính trong vòng một tháng, kim loại quý này vẫn tăng hơn 6%, cho thấy xu hướng tăng trung hạn chưa bị đảo chiều.

Các dữ liệu mới nhất tiếp tục cho thấy thị trường lao động Mỹ suy yếu. Báo cáo Khảo sát Vị trí Việc làm và Biến động Lao động (JOLTS) ghi nhận số lượng vị trí việc làm trống trong tháng 12 giảm xuống 7,15 triệu, mức thấp nhất kể từ tháng 3/2021 và thấp hơn đáng kể so với dự báo. Trước đó, báo cáo của công ty xử lý bảng lương khu vực tư nhân ADP cũng cho thấy tăng trưởng việc làm khu vực tư nhân chậm hơn kỳ vọng. Tuy nhiên, thị trường vàng phản ứng khá thận trọng trước các thông tin này, cho thấy áp lực bán hiện tại chủ yếu mang tính kỹ thuật.

Theo đánh giá của giới phân tích, dù chịu điều chỉnh ngắn hạn, mặt bằng giá vàng vẫn được hỗ trợ bởi triển vọng nới lỏng chính sách tiền tệ trong trung hạn, khi thị trường lao động Mỹ hạ nhiệt có thể tạo thêm dư địa để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cân nhắc cắt giảm lãi suất trong thời gian tới.

Bên cạnh yếu tố kinh tế, giá vàng còn được nâng đỡ bởi bối cảnh địa chính trị toàn cầu nhiều bất ổn trong những ngày đầu năm 2026. Hội đồng Vàng Thế giới nhận định, dù vàng đã điều chỉnh vào cuối năm 2025 do hoạt động tái cơ cấu danh mục và chốt lời, kim loại quý này vẫn khép lại năm với mức tăng mạnh, phản ánh xu hướng dài hạn tích cực trong môi trường nhiều rủi ro kinh tế và địa chính trị.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.053 USD/ounce, tăng nhẹ so với cùng thời điểm sáng qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, với vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm tới 6,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh 43 USD/ounce lên 4.123,3 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1,4 triệu đồng/lượng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 70 USD/ounce, lên khoảng 4.080 USD/ounce nhờ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị. Trong nước, giá vàng miếng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh, có nơi tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 141,200
Hà Nội - PNJ 136,200 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 141,200
Miền Tây - PNJ 136,200 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 141,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,340 14,040
Trang sức 99.99 13,350 14,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 29/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17813 18087 18663
CAD 18135 18410 19029
CHF 31463 31842 32490
CNY 0 3848 3942
EUR 29288 29508 30592
GBP 34171 34562 35497
HKD 0 3228 3430
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14879 15464
SGD 19821 20103 20677
THB 699 762 815
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26150 26520
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,429 29,453 30,858
JPY 156.44 156.72 166.18
GBP 34,368 34,461 35,658
AUD 18,017 18,082 18,764
CAD 18,305 18,364 19,039
CHF 31,758 31,857 32,794
SGD 19,949 20,011 20,792
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.61 17.32 18.84
THB 746.29 755.51 809.03
NZD 14,864 15,002 15,445
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,937 4,075
NOK - 2,676 2,771
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,019.21 - 6,794.39
TWD 733.68 - 888.71
SAR - 6,894.3 7,260.88
KWD - 83,206 88,522
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,135 26,515
EUR 29,394 29,512 30,703
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,623 31,750 32,665
JPY 156.73 157.36 165.26
AUD 18,056 18,129 18,725
SGD 20,034 20,114 20,703
THB 762 765 801
CAD 18,316 18,390 18,966
NZD 14,953 15,496
KRW 17.14 19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26154 26154 26514
AUD 17997 18097 19020
CAD 18304 18404 19418
CHF 31703 31733 33315
CNY 3829.8 3854.8 3990.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29460 29490 31213
GBP 34472 34522 36282
HKD 0 3355 0
JPY 157.19 157.69 168.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 14984 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19976 20106 20838
THB 0 727.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,530
USD20 26,109 26,209 26,536
USD1 26,059 26,209 26,571
AUD 18,057 18,157 19,264
EUR 29,286 29,386 31,045
CAD 18,248 18,348 19,654
SGD 20,067 20,217 20,781
JPY 157.75 159.25 164.8
GBP 34,399 34,549 35,770
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/07/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80