Chi trả trợ cấp thất nghiệp trong 5 ngày làm việc

Hà Phương
(TBTCO) - Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng ngày.
aa

Đây là một trong những nội dung được nêu tại Nghị định số 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Chi trả trợ cấp thất nghiệp trong 5 ngày làm việc
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cần được nộp đầy đủ và đúng thời hạn. Ảnh minh họa.

Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng

Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng.

Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước (NSNN) bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, thì NSNN bảo đảm toàn bộ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm.

Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức được NSNN bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, thì NSNN bảo đảm nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho số người hưởng lương từ NSNN và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm. Phần bảo hiểm thất nghiệp phải đóng còn lại, người sử dụng lao động tự bảo đảm.

Đối với doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ, thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.

Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức khác, thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 6 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%.

Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp, thì 6 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 6 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 1 ngày. Trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng, thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó./.

Giảm tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp khi sử dụng người lao động là người khuyết tật

Nghị định số 374/2025/NĐ-CP nêu rõ, người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật thì được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống 0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian người lao động làm việc, nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng đầu kể từ khi tuyển mới người lao động khuyết tật.

Hà Phương

Đọc thêm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

(TBTCO) - Sacombank vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Lưu Danh Đức và ông Nguyễn Hoàng Hải giữ chức Phó Tổng Giám đốc. Đáng chú ý, cả hai lãnh đạo này trước đó đều từng đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc tại LPBank.
Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

(TBTCO) - Ngân hàng OCB vừa công bố thông tin về việc ông Phạm Hồng Hải gửi đơn từ nhiệm vị trí Tổng Giám đốc sau 2 năm điều hành, trong bối cảnh OCB đang bước vào một chặng đường mới với nhiều mục tiêu lớn hơn, đòi hỏi những định hướng và mô hình điều hành phù hợp hơn trong bối cảnh mới.
Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang đề xuất cho phép các ngân hàng tiếp tục được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào nguồn vốn huy động khi xác định tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR). Động thái này được đưa ra trong bối cảnh mặt bằng lãi suất và thanh khoản ngân hàng chịu áp lực, trong khi tỷ lệ LDR tại "big 4" tiến sát ngưỡng tối đa 85%.
SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

(TBTCO) - Tại Lễ phát động Tháng Nhân đạo cấp quốc gia năm 2026 do Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tổ chức, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã trao ủng hộ số tiền 10 tỷ đồng, góp phần chung tay hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn và lan tỏa tinh thần nhân ái trong cộng đồng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 về việc bổ nhiệm kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 ▲60K 15,500 ▲60K
Nguyên Liệu 99.9 15,250 ▲60K 15,450 ▲60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲30K 16,450 ▲30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲30K 16,400 ▲30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲30K 16,380 ▲30K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
NL 99.90 15,100 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150 ▲30K
Trang sức 99.9 15,740 ▲30K 16,440 ▲30K
Trang sức 99.99 15,750 ▲30K 16,450 ▲30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,625 ▲3K 16,552 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,625 ▲3K 16,553 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,623 ▲6K 1,653 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,623 ▲6K 1,654 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,603 ▲5K 1,638 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,678 ▲495K 162,178 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,112 ▲375K 123,012 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,645 ▲340K 111,545 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,178 ▲305K 100,078 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,755 ▲292K 95,655 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,561 ▲208K 68,461 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Cập nhật: 12/05/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18486 18762 19335
CAD 18676 18954 19571
CHF 33073 33459 34104
CNY 0 3838 3930
EUR 30303 30577 31602
GBP 34851 35244 36178
HKD 0 3233 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15942
SGD 20146 20429 20951
THB 728 791 844
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,480 30,504 31,794
JPY 162.98 163.27 172.21
GBP 35,090 35,185 36,203
AUD 18,690 18,758 19,363
CAD 18,917 18,978 19,568
CHF 33,416 33,520 34,319
SGD 20,302 20,365 21,059
CNY - 3,810 3,934
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.33 17.03 18.42
THB 776.63 786.22 837.23
NZD 15,340 15,482 15,856
SEK - 2,800 2,883
DKK - 4,080 4,201
NOK - 2,819 2,903
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,263.03 - 7,032.46
TWD 755.19 - 909.35
SAR - 6,915.92 7,245.03
KWD - 83,885 88,772
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26211 26211 26379
AUD 18672 18772 19700
CAD 18860 18960 19974
CHF 33315 33345 34933
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30480 30510 32236
GBP 35158 35208 36968
HKD 0 3355 0
JPY 163.59 164.09 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15469 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20302 20432 21164
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16250000 16250000 16550000
SBJ 14000000 14000000 16550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80