Giá vàng hôm nay ngày 9/1: Giá vàng nhẫn trong nước đồng loạt đảo chiều

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước sáng 9/1 đồng loạt lùi về vùng 155 - 157 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn được niêm yết ở mức cao tại một số doanh nghiệp. Trên thị trường thế giới, giá vàng tăng lên 4.477 USD/ounce.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 9/1, giá vàng vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm ở phân khúc vàng miếng. Các thương hiệu lớn như SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý SJC cùng hạ giá mua - bán 900.000 đồng mỗi lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch vàng miếng lùi về vùng 155,2 - 157,2 triệu đồng/lượng.

Ở phân khúc vàng nhẫn, xu hướng giảm cũng chiếm ưu thế tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh vàng, song mức điều chỉnh có sự khác biệt giữa các thương hiệu. Giá mua vào nhìn chung tiếp tục thấp hơn vàng miếng, trong khi giá bán ra dù đã giảm so với hôm qua nhưng tại một số doanh nghiệp vẫn được niêm yết ở mức cao, trong đó Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức cao nhất hôm nay là 157,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 9/1: Giá vàng nhẫn trong nước đồng loạt đảo chiều
Diễn biến giá vàng miếng và nhẫn trong nước cập nhật tính đến sáng 9/1. Nguồn: PV tổng hợp.

Cụ thể, vàng nhẫn SJC được niêm yết ở mức 151,9 triệu đồng/lượng mua vào và 154,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức giá rạng sáng hôm qua, giá mua vào và bán ra giảm 200.000 đồng/lượng.

Tại DOJI và PNJ, vàng nhẫn cùng giao dịch quanh mức 153 triệu đồng/lượng mua vào và 156 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở mức cao hơn, dao động từ 154,8 - 157,8 triệu đồng/lượng, song cũng ghi nhận mức giảm 700.000 đồng/lượng.

Trong khi đó, vàng nhẫn Phú Quý được giao dịch quanh 153,3 - 156,3 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.

Giá vàng quốc tế

Trên thị trường thế giới, giá vàng lại diễn biến theo chiều ngược lại. Ghi nhận của phóng viên vào 5 giờ 50 phút sáng theo giờ Việt Nam, giá vàng tăng hơn 25 USD/ounce, lên mức khoảng 4.477 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 142,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước gần 15 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 9/1: Giá vàng nhẫn trong nước đồng loạt đảo chiều
Diễn biến giá vàng tính quốc tế đến thời điểm 5 giờ 50 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Về triển vọng trung hạn, các nhà phân tích của HSBC cho rằng, những rủi ro địa chính trị gia tăng cùng với gánh nặng nợ công toàn cầu leo thang có thể tiếp tục hỗ trợ giá vàng, thậm chí đẩy kim loại quý này lên vùng 5.050 USD/ounce trong nửa đầu năm 2026.

Tuy nhiên, kịch bản tăng mạnh này cũng đi kèm nguy cơ xuất hiện một nhịp điều chỉnh sâu hơn trong nửa cuối năm. Dù mốc dự báo mới cao hơn mức 5.000 USD/ounce đưa ra trước đó, HSBC vẫn điều chỉnh giảm dự báo giá vàng bình quân năm 2026 từ 4.600 USD xuống còn 4.587 USD/ounce, với lập luận rằng đà tăng quá mạnh có thể kích hoạt hoạt động chốt lời và điều chỉnh vào cuối năm.

Theo đánh giá của các chuyên gia, mức điều chỉnh của giá vàng có thể trở nên rõ nét hơn nếu căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt hoặc trong trường hợp Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (fed) tạm dừng chu kỳ cắt giảm lãi suất. Trong bối cảnh đó, giao dịch vàng được dự báo sẽ tiếp tục biến động mạnh trong năm 2026.

Cũng trong các cập nhật mới, HSBC đã nâng dự báo giá vàng bình quân cho các năm tiếp theo. Theo đó, dự báo năm 2027 được điều chỉnh lên 4.625 USD/ounce, năm 2028 lên 4.700 USD/ounce, và lần đầu tiên ngân hàng này đưa ra dự báo cho năm 2029 ở mức khoảng 4.775 USD/ounce, cho thấy quan điểm tích cực hơn về vai trò dài hạn của vàng trong danh mục tài sản toàn cầu.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17767 18041 18614
CAD 18517 18794 19412
CHF 32591 32975 33624
CNY 0 3470 3830
EUR 29812 30084 31114
GBP 34376 34767 35701
HKD 0 3239 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15549
SGD 19985 20267 20795
THB 717 780 834
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80