Giá vàng hôm nay (29/8): Tăng vọt lên mức cao nhất trong một tháng, lập đỉnh mới

Phiên giao dịch sáng nay, giá vàng thế giới tăng vọt lên mức cao nhất trong một tháng. Trong nước, các thương hiệu vàng miếng, vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng theo. Trong đó, vàng Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng cao nhất 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
aa
Giá vàng hôm nay (29/8): Tăng vọt lên mức cao nhất trong một tháng, lập đỉnh mới
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:35:19 sáng 29/08, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 3.416,42 USD/oune, tăng 19,9 USD/oune, tăng 0,59% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 107,798 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.685 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 109,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,8 triệu đồng/lượng.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 29/8, các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý SJC đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 128,5 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 500.000 đồng/lượng. Ở chiều mua vào, giá vàng miếng của các thương hiệu có mức tăng “chóng mặt”, mức tăng cao nhất là 1,2 triệu đồng/lượng.

Trong đó, vàng Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng cao nhất 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào; vàng Phú Quý SJC có mức tăng thấp nhất là 600.000 đồng/lượng mua vào.

Thị trường vàng nhẫn cũng không ngoại lệ, khi đồng loạt tăng mạnh ở cả chiều mua vào và chiều bán ra, niêm yết ở mức cao nhất là 123,3 triệu đồng/lượng bán ra.

Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 120,1 - 122,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.

Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 120,2 triệu đồng/lượng mua vào (tăng 300.000 đồng/lượng) và 123,2 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 600.000 đồng/lượng).

Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 120,3 triệu đồng/lượng mua vào và 123,3 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng/lượng so với hôm qua ở cả 2 chiều.

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 120,3 - 123,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả hai chiều.

Thương hiệu Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 120 - 123 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả hai chiều.

Dự báo

Các nhà phân tích tại Bank of America kỳ vọng đà tăng này sẽ tiếp tục và giữ nguyên dự báo rằng kim loại quý này sẽ đạt mức 4.000 USD/ounce vào nửa đầu năm 2026.

Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện định giá hơn 87% khả năng Fed sẽ hạ lãi suất 0,25 điểm phần trăm trong cuộc họp tháng 9. Giới đầu tư đang chờ đợi dữ liệu Chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) sẽ công bố vào cuối tuần.

Trong khi đó, Thống đốc Fed Lisa Cook đã đệ đơn kiện nhằm ngăn Tổng thống Trump bãi nhiệm bà, mở ra một cuộc chiến pháp lý có thể làm thay đổi những chuẩn mực lâu nay về tính độc lập của ngân hàng trung ương Mỹ.

Ngoài ra, số liệu mới cho thấy số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ giảm trong tuần/.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17778 18052 18627
CAD 18532 18809 19423
CHF 32618 33002 33637
CNY 0 3470 3830
EUR 29834 30106 31134
GBP 34406 34798 35732
HKD 0 3241 3443
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14965 15552
SGD 20005 20287 20812
THB 720 783 837
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26167 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80