Agribank phát động thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh năm 2025

(TBTCO) - Ngày 10/1/2025, Hội đồng Thi đua, khen thưởng Agribank ban hành Văn bản số 01/HĐTV-TĐKT phát động phong trào thi đua với chủ đề “Vượt qua khó khăn, vươn mình đổi mới, quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2025, chào mừng đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ XI, nhiệm kỳ 2025 - 2030”.
aa

Phong trào thi đua nhằm động viên toàn thể người lao động trong hệ thống Agribank hăng hái thi đua, góp phần giữ vững vị thế và phát huy vai trò của ngân hàng thương mại hàng đầu, chủ đạo trên thị trường tài chính, tiền tệ nông thôn; thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước giao và Nghị quyết số 01/NQ-HĐTV ngày 06/01/2025 của Hội đồng Thành viên về chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu năm 2025.

Agribank phát động thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh năm 2025

Quyết tâm hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh

Theo đó, đối với toàn hệ thống: Quyết tâm hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh đặt ra tại Nghị quyết số 01/NQ-HĐTV ngày 06/01/2025 của Hội đồng Thành viên;

Chấp hành nghiêm các chủ trương, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của NHNN và Agribank về hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng;

Tiếp tục đẩy mạnh thi đua thực hiện thắng lợi các mục tiêu trong từng giai đoạn của Đề án Chiến lược phát triển Agribank đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin giai đoạn 2022 - 2026, định hướng đến năm 2030 và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phấn đấu hoàn thành Phương án cơ cấu lại Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025;

Tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai Kế hoạch Chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, thực hiện đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin tại Agribank;

Tăng cường công tác truyền thông nhằm truyền tải các giá trị văn hóa, hình ảnh, nâng cao giá trị, uy tín, thương hiệu của Agribank;

Phấn đấu đạt danh hiệu hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh, các danh hiệu thi đua của Agribank, danh hiệu bậc cao của Nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Triển khai kịp thời các Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng Thành viên Agribank

Đối với các đơn vị tại Trụ sở chính, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp: Triển khai đầy đủ, kịp thời nội dung các Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng Thành viên Agribank, kết luận giao ban…; chủ động tham mưu thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành và quản trị rủi ro;

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, quy trình nghiệp vụ, hệ thống văn bản nội bộ đảm bảo đồng bộ, tuân thủ quy định của pháp luật; xây dựng, hoàn thiện công cụ, mô hình quản trị rủi ro phù hợp với thông lệ quốc tế;

Xây dựng và giao kế hoạch kinh doanh năm 2025 phù hợp, kịp thời và tạo động lực cho các đơn vị phấn đấu hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh của đơn vị và Agribank; điều hành chủ động, linh hoạt cơ chế về kế hoạch kinh doanh, quản lý vốn nội bộ;

Triển khai đồng bộ các giải pháp về cơ chế chính sách tiền lương, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Ngân hàng và hội nhập kinh tế quốc tế; tích cực bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về công nghệ số và chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

Triển khai thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua do Agribank phát động

Đối với các chi nhánh, công ty con do Agribank sở hữu 100% vốn điều lệ: Triển khai thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua do Agribank phát động, phù hợp, gắn với đặc điểm tình hình, điều kiện cụ thể của đơn vị;

Thay đổi tư duy trong quan hệ với khách hàng trên tinh thần cấp tín dụng là một hình thức cung cấp dịch vụ đặc biệt; chủ động tìm kiếm, thường xuyên tư vấn, truyền tải những chính sách mới, hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng có hoạt động kinh doanh hiệu quả, dự án, phương án sản xuất kinh doanh, tiêu dùng khả thi;

Tăng cường triển khai các giải pháp tiết giảm chi phí hoạt động, đơn giản hóa thủ tục cho vay, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân;

Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng sớm ngay từ những ngày đầu năm, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng kinh tế truyền thống như đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu và các động lực tăng trưởng mới như chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn…; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, hạn chế nợ xấu phát sinh;

Tập trung tối đa nhân lực, nguồn lực, quyết liệt thực hiện các giải pháp xử lý, thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, quyết tâm đảm bảo tỷ lệ nợ xấu theo quy định;

Tăng cường phát triển các sản phẩm dịch vụ liên kết làm cơ sở để cung cấp dịch vụ, phát triển mạnh kênh giao dịch thanh toán điện tử; khai thác thế mạnh trong việc bán chéo sản phẩm; tiết giảm thời gian giao dịch và cải tiến quy trình, đơn giản thủ tục, nâng cao chất lượng phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng;

Nâng cao năng lực quản trị, điều hành; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, lề lối làm việc; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ;

Tích cực tham gia các phong trào thi đua tại địa phương, các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội, phát huy truyền thống "tương thân tương ái" của người lao động Agribank. Đề xuất khen thưởng tương xứng với thành tích, khuyến khích các đơn vị kinh doanh có hiệu quả, năng suất và lợi nhuận cao.

Đoàn kết, vượt qua khó khăn, vươn mình đổi mới

Đối với Công đoàn, Đoàn thanh niên: Phối hợp chặt chẽ với Trưởng đơn vị thực hiện đầy đủ các nội dung thi đua, vận động đoàn viên hăng hái tham gia thực hiện tốt phong trào thi đua của đơn vị và Agribank;

Tiếp tục duy trì và nâng cao đời sống vật chất tinh thần, văn hóa thể thao, nâng cao tinh thần đoàn kết trong đơn vị; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động, chủ động đề xuất và phối hợp với lãnh đạo chuyên môn nghiên cứu tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong toàn đơn vị;

Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả công tác thi đua khen thưởng của Công đoàn và Đoàn Thanh niên, tôn vinh những tập thể, cá nhân tiêu biểu và nhân rộng phong trào, tạo tiền đề thuận lợi trong việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2025;

Nâng cao vai trò tập hợp, xây dựng khối đoàn kết thống nhất, huy động nguồn lực, sức sáng tạo, tuyên truyền, vận động người lao động tích cực hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua.

Năm 2025 là năm cuối cùng thực hiện Phương án cơ cấu lại Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ X, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và làm cơ sở xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu của Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ XI, nhiệm kỳ 2025 - 2030, tạo tiền đề phát triển bền vững cho giai đoạn tiếp theo, Hội đồng Thi đua, khen thưởng Agribank kêu gọi toàn thể cán bộ chủ chốt, người lao động Agribank đoàn kết, vượt qua khó khăn, vươn mình đổi mới, quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2025, chào mừng đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ XI, nhiệm kỳ 2025 - 2030.

Năm 2024, thực hiện chủ trương của Đảng ủy, Hội đồng Thành viên và sự chỉ đạo quyết liệt của Ban Điều hành, toàn hệ thống Agribank đã đồng lòng, nỗ lực phấn đấu ở mức cao nhất và đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh đề ra theo Nghị quyết 01/NQ-HĐTV và kế hoạch Ngân hàng Nhà nước giao.

Hội đồng Thi đua, khen thưởng Agribank đã họp xét các giải thưởng, biểu dương kịp thời những đơn vị đã có thành tích xuất sắc, đóng góp vào hoàn thành, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh doanh năm 2024 và sự phát triển bền vững của Agribank.

1. Giải Nhất, Nhì, Ba toàn hệ thống:

- Giải Nhất: Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp

- Giải Nhì: Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định; Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Bình; Agribank Chi nhánh tỉnh Nghệ An; Agribank Chi nhánh Sở Giao dịch

- Giải Ba: Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh Bắc Long An; Agribank Chi nhánh Nam Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh Bắc Giang II; Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Giang; Agribank Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh; Agribank Chi nhánh Đông Hải Phòng; Agribank Chi nhánh Tây Nghệ An; Agribank Chi nhánh Nam Nghệ An; Agribank Chi nhánh tỉnh Hậu Giang

2. Giải Chi nhánh có quy mô tài chính, chênh lệch tài chính bình quân đầu người cao nhất:

- Chi nhánh có quy mô tài chính cao nhất: Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp; Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Tây Ninh; Agribank Chi nhánh tỉnh Tiền Giang; Agribank Chi nhánh tỉnh Hải Dương

- Chi nhánh có chênh lệch tài chính bình quân đầu người cao nhất: Agribank Chi nhánh Bắc Long An; Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Phước; Agribank Chi nhánh Nam Đồng Nai; Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Agribank Chi nhánh Sở Giao dịch

3. Giải Chi nhánh có mức tăng trưởng dư nợ cao nhất:

Agribank Chi nhánh Sở Giao dịch; Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Bình; Agribank Chi nhánh tinh Đồng Tháp; Agribank Chi nhánh Đông Hải Phòng; Agribank Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh; Agribank Chi nhánh tỉnh Hậu Giang; Agribank Chi nhánh Thăng Long; Agribank Chi nhánh tỉnh Nghệ An; Agribank Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc; Agribank Chi nhánh Bắc Thái Bình; Agribank Chi nhánh Bắc Giang II; Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh Hà Tĩnh II; Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh; Agribank Chi nhánh Lâm Đồng II; Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Nai; Agribank Chi nhánh Nam Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định

4. Giải Chi nhánh có kết quả thu hồi nợ sau xử lý cao nhất:

Agribank Chi nhánh Bắc Giang II; Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh Hà Tĩnh II; Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh; Agribank Chi nhánh Lâm Đồng II; Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Nai; Agribank Chi nhánh Nam Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định

Bên cạnh đó, Hội đồng Thi đua, khen thưởng Agribank cũng đã vinh danh một số đơn vị tại Trụ sở chính (Trung tâm Quản lý nợ có vấn đề; Ban Quản lý tài sản Nợ - tài sản Có; Ban Khách hàng Doanh nghiệp; Ban Khách hàng cá nhân; Ban Tài chính Kế toán, Ban Ngân hàng số) có nỗ lực đặc biệt trong công tác tham mưu góp phần hoàn thành kế hoạch kinh doanh của Agribank năm 2024.

Huyền Trang

Đọc thêm

Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa phối hợp cùng Visa và Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội (Hanoi Metro) chính thức ra mắt dòng thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO. Sản phẩm được phát triển theo định hướng kết nối dịch vụ tài chính với hạ tầng giao thông đô thị, mang đến giải pháp thanh toán thuận tiện, đồng thời hướng tới khuyến khích các hành vi tiêu dùng bền vững trong đời sống hàng ngày.
Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Sáng ngày 26/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.102 VND, giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,19%, hiện ở mức 99,63 điểm.
Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼200K 17,160 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼550K 16,000 ▼550K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼550K 15,950 ▼550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▼350K 16,950 ▼350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▼350K 16,900 ▼350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▼350K 16,880 ▼350K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼20K 17,152 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼20K 17,153 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▼20K 1,713 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▼20K 1,714 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▼20K 1,698 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,619 ▼1980K 168,119 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,613 ▼1500K 127,513 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,726 ▼1360K 115,626 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,838 ▼1220K 103,738 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,253 ▼1166K 99,153 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,064 ▼834K 70,964 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Cập nhật: 26/03/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17752 18025 18601
CAD 18515 18792 19410
CHF 32601 32985 33633
CNY 0 3470 3830
EUR 29811 30083 31111
GBP 34376 34767 35704
HKD 0 3238 3441
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14935 15520
SGD 19993 20275 20801
THB 719 782 835
USD (1,2) 26081 0 0
USD (5,10,20) 26122 0 0
USD (50,100) 26150 26170 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80