Agribank phát động thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh năm 2025

(TBTCO) - Ngày 10/1/2025, Hội đồng Thi đua, khen thưởng Agribank ban hành Văn bản số 01/HĐTV-TĐKT phát động phong trào thi đua với chủ đề “Vượt qua khó khăn, vươn mình đổi mới, quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2025, chào mừng đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ XI, nhiệm kỳ 2025 - 2030”.
aa

Phong trào thi đua nhằm động viên toàn thể người lao động trong hệ thống Agribank hăng hái thi đua, góp phần giữ vững vị thế và phát huy vai trò của ngân hàng thương mại hàng đầu, chủ đạo trên thị trường tài chính, tiền tệ nông thôn; thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước giao và Nghị quyết số 01/NQ-HĐTV ngày 06/01/2025 của Hội đồng Thành viên về chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu năm 2025.

Agribank phát động thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh năm 2025

Quyết tâm hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh

Theo đó, đối với toàn hệ thống: Quyết tâm hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh đặt ra tại Nghị quyết số 01/NQ-HĐTV ngày 06/01/2025 của Hội đồng Thành viên;

Chấp hành nghiêm các chủ trương, quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của NHNN và Agribank về hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng;

Tiếp tục đẩy mạnh thi đua thực hiện thắng lợi các mục tiêu trong từng giai đoạn của Đề án Chiến lược phát triển Agribank đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin giai đoạn 2022 - 2026, định hướng đến năm 2030 và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phấn đấu hoàn thành Phương án cơ cấu lại Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025;

Tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai Kế hoạch Chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, thực hiện đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin tại Agribank;

Tăng cường công tác truyền thông nhằm truyền tải các giá trị văn hóa, hình ảnh, nâng cao giá trị, uy tín, thương hiệu của Agribank;

Phấn đấu đạt danh hiệu hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh, các danh hiệu thi đua của Agribank, danh hiệu bậc cao của Nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Triển khai kịp thời các Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng Thành viên Agribank

Đối với các đơn vị tại Trụ sở chính, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp: Triển khai đầy đủ, kịp thời nội dung các Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng Thành viên Agribank, kết luận giao ban…; chủ động tham mưu thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành và quản trị rủi ro;

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, quy trình nghiệp vụ, hệ thống văn bản nội bộ đảm bảo đồng bộ, tuân thủ quy định của pháp luật; xây dựng, hoàn thiện công cụ, mô hình quản trị rủi ro phù hợp với thông lệ quốc tế;

Xây dựng và giao kế hoạch kinh doanh năm 2025 phù hợp, kịp thời và tạo động lực cho các đơn vị phấn đấu hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh của đơn vị và Agribank; điều hành chủ động, linh hoạt cơ chế về kế hoạch kinh doanh, quản lý vốn nội bộ;

Triển khai đồng bộ các giải pháp về cơ chế chính sách tiền lương, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Ngân hàng và hội nhập kinh tế quốc tế; tích cực bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về công nghệ số và chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

Triển khai thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua do Agribank phát động

Đối với các chi nhánh, công ty con do Agribank sở hữu 100% vốn điều lệ: Triển khai thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua do Agribank phát động, phù hợp, gắn với đặc điểm tình hình, điều kiện cụ thể của đơn vị;

Thay đổi tư duy trong quan hệ với khách hàng trên tinh thần cấp tín dụng là một hình thức cung cấp dịch vụ đặc biệt; chủ động tìm kiếm, thường xuyên tư vấn, truyền tải những chính sách mới, hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng có hoạt động kinh doanh hiệu quả, dự án, phương án sản xuất kinh doanh, tiêu dùng khả thi;

Tăng cường triển khai các giải pháp tiết giảm chi phí hoạt động, đơn giản hóa thủ tục cho vay, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân;

Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng sớm ngay từ những ngày đầu năm, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng kinh tế truyền thống như đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu và các động lực tăng trưởng mới như chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn…; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, hạn chế nợ xấu phát sinh;

Tập trung tối đa nhân lực, nguồn lực, quyết liệt thực hiện các giải pháp xử lý, thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, quyết tâm đảm bảo tỷ lệ nợ xấu theo quy định;

Tăng cường phát triển các sản phẩm dịch vụ liên kết làm cơ sở để cung cấp dịch vụ, phát triển mạnh kênh giao dịch thanh toán điện tử; khai thác thế mạnh trong việc bán chéo sản phẩm; tiết giảm thời gian giao dịch và cải tiến quy trình, đơn giản thủ tục, nâng cao chất lượng phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng;

Nâng cao năng lực quản trị, điều hành; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, lề lối làm việc; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ;

Tích cực tham gia các phong trào thi đua tại địa phương, các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội, phát huy truyền thống "tương thân tương ái" của người lao động Agribank. Đề xuất khen thưởng tương xứng với thành tích, khuyến khích các đơn vị kinh doanh có hiệu quả, năng suất và lợi nhuận cao.

Đoàn kết, vượt qua khó khăn, vươn mình đổi mới

Đối với Công đoàn, Đoàn thanh niên: Phối hợp chặt chẽ với Trưởng đơn vị thực hiện đầy đủ các nội dung thi đua, vận động đoàn viên hăng hái tham gia thực hiện tốt phong trào thi đua của đơn vị và Agribank;

Tiếp tục duy trì và nâng cao đời sống vật chất tinh thần, văn hóa thể thao, nâng cao tinh thần đoàn kết trong đơn vị; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động, chủ động đề xuất và phối hợp với lãnh đạo chuyên môn nghiên cứu tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong toàn đơn vị;

Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả công tác thi đua khen thưởng của Công đoàn và Đoàn Thanh niên, tôn vinh những tập thể, cá nhân tiêu biểu và nhân rộng phong trào, tạo tiền đề thuận lợi trong việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2025;

Nâng cao vai trò tập hợp, xây dựng khối đoàn kết thống nhất, huy động nguồn lực, sức sáng tạo, tuyên truyền, vận động người lao động tích cực hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua.

Năm 2025 là năm cuối cùng thực hiện Phương án cơ cấu lại Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ X, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và làm cơ sở xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu của Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ XI, nhiệm kỳ 2025 - 2030, tạo tiền đề phát triển bền vững cho giai đoạn tiếp theo, Hội đồng Thi đua, khen thưởng Agribank kêu gọi toàn thể cán bộ chủ chốt, người lao động Agribank đoàn kết, vượt qua khó khăn, vươn mình đổi mới, quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2025, chào mừng đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ XI, nhiệm kỳ 2025 - 2030.

Năm 2024, thực hiện chủ trương của Đảng ủy, Hội đồng Thành viên và sự chỉ đạo quyết liệt của Ban Điều hành, toàn hệ thống Agribank đã đồng lòng, nỗ lực phấn đấu ở mức cao nhất và đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh đề ra theo Nghị quyết 01/NQ-HĐTV và kế hoạch Ngân hàng Nhà nước giao.

Hội đồng Thi đua, khen thưởng Agribank đã họp xét các giải thưởng, biểu dương kịp thời những đơn vị đã có thành tích xuất sắc, đóng góp vào hoàn thành, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh doanh năm 2024 và sự phát triển bền vững của Agribank.

1. Giải Nhất, Nhì, Ba toàn hệ thống:

- Giải Nhất: Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp

- Giải Nhì: Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định; Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Bình; Agribank Chi nhánh tỉnh Nghệ An; Agribank Chi nhánh Sở Giao dịch

- Giải Ba: Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh Bắc Long An; Agribank Chi nhánh Nam Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh Bắc Giang II; Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Giang; Agribank Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh; Agribank Chi nhánh Đông Hải Phòng; Agribank Chi nhánh Tây Nghệ An; Agribank Chi nhánh Nam Nghệ An; Agribank Chi nhánh tỉnh Hậu Giang

2. Giải Chi nhánh có quy mô tài chính, chênh lệch tài chính bình quân đầu người cao nhất:

- Chi nhánh có quy mô tài chính cao nhất: Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp; Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Tây Ninh; Agribank Chi nhánh tỉnh Tiền Giang; Agribank Chi nhánh tỉnh Hải Dương

- Chi nhánh có chênh lệch tài chính bình quân đầu người cao nhất: Agribank Chi nhánh Bắc Long An; Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Phước; Agribank Chi nhánh Nam Đồng Nai; Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Agribank Chi nhánh Sở Giao dịch

3. Giải Chi nhánh có mức tăng trưởng dư nợ cao nhất:

Agribank Chi nhánh Sở Giao dịch; Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Bình; Agribank Chi nhánh tinh Đồng Tháp; Agribank Chi nhánh Đông Hải Phòng; Agribank Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh; Agribank Chi nhánh tỉnh Hậu Giang; Agribank Chi nhánh Thăng Long; Agribank Chi nhánh tỉnh Nghệ An; Agribank Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc; Agribank Chi nhánh Bắc Thái Bình; Agribank Chi nhánh Bắc Giang II; Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh Hà Tĩnh II; Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh; Agribank Chi nhánh Lâm Đồng II; Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Nai; Agribank Chi nhánh Nam Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định

4. Giải Chi nhánh có kết quả thu hồi nợ sau xử lý cao nhất:

Agribank Chi nhánh Bắc Giang II; Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh Hà Tĩnh II; Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh; Agribank Chi nhánh Lâm Đồng II; Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Nai; Agribank Chi nhánh Nam Thanh Hóa; Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định

Bên cạnh đó, Hội đồng Thi đua, khen thưởng Agribank cũng đã vinh danh một số đơn vị tại Trụ sở chính (Trung tâm Quản lý nợ có vấn đề; Ban Quản lý tài sản Nợ - tài sản Có; Ban Khách hàng Doanh nghiệp; Ban Khách hàng cá nhân; Ban Tài chính Kế toán, Ban Ngân hàng số) có nỗ lực đặc biệt trong công tác tham mưu góp phần hoàn thành kế hoạch kinh doanh của Agribank năm 2024.

Huyền Trang

Đọc thêm

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

(TBTCO) - SACOMBANK dự kiến chào bán ra công chúng tối đa 15.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 - 10 năm, với lãi suất thả nổi, biên độ tối đa 4,2%/năm. Kế hoạch diễn ra khi ngân hàng đẩy mạnh huy động qua trái phiếu, số dư kỳ phiếu, trái phiếu cuối tháng 6/2026 lên 18.300 tỷ đồng, cao nhất nhiều năm; một số lô gần đây có lãi suất lên tới 12,5%/năm.
VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái  xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

(TBTCO) - VietinBank chính thức triển khai hợp tác chiến lược 3 bên cùng Công ty Cổ phần Văn hóa Ngôi Nhà Xanh (GreenHouse) - đơn vị vận hành nền tảng và Ingrid International Pte. Ltd (Ingrid International) - đơn vị tư vấn chiến lược, phát triển hệ sinh thái, hướng tới xây dựng hệ sinh thái xanh AI & thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển bền vững tại Việt Nam.
FWD Việt Nam và BVBank hợp tác mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng

FWD Việt Nam và BVBank hợp tác mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng

(TBTCO) - Ngày 1/10/2026, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ FWD Việt Nam và Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVBank) ký kết thỏa thuận hợp tác phân phối sản phẩm bảo hiểm nhân thọ qua kênh ngân hàng (bancassurance) trên toàn hệ thống BVBank.
Prudential Việt Nam mở rộng Cha-Ching sang nền tảng trực tuyến, mang giáo dục tài chính đến gần hơn với trẻ em

Prudential Việt Nam mở rộng Cha-Ching sang nền tảng trực tuyến, mang giáo dục tài chính đến gần hơn với trẻ em

(TBTCO) - Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng chương trình giáo dục tài chính Cha-Ching với phiên bản trực tuyến hoàn toàn miễn phí, nhằm nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức quản lý tài chính dành cho trẻ em từ 7 - 12 tuổi. Đà Nẵng là thành phố đầu tiên được Prudential Việt Nam triển khai nền tảng trực tuyến này trong đợt mở rộng năm 2026, kết hợp với các hoạt động trực tiếp tại ba trường tiểu học trên địa bàn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 04/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 04/10/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30