Agribank: Tích cực triển khai các sản phẩm thẻ, dịch vụ ngân hàng theo hướng số hóa

Quang Tùng
(TBTCO) - Agribank được đánh giá là ngân hàng tiên phong trong đầu tư và cung ứng dịch vụ thẻ, dịch vụ ATM tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng nhu cầu của người dân. Agribank đặt mục tiêu trong năm 2022 dự kiến phát hành tối thiểu mỗi hộ gia đình đang có quan hệ tín dụng với Agribank 1 thẻ Lộc Việt. Đồng thời, Agribank hướng tới số hóa toàn bộ dịch vụ thẻ và dần thay thế các phòng giao dịch hoạt động kém hiệu quả cũng góp phần đem lại thành công cho sản phẩm thẻ Lộc Việt.
aa

Nỗ lực đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt

Ông Tô Đình Tơn - Phó Tổng giám đốc Agribank chia sẻ, trong suốt những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Agribank tự hào đã tham gia và đóng góp tích cực, hiệu quả trong đẩy mạnh triển khai Đề án thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam; đặc biệt là trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn. Đến nay, Agribank được đánh giá là ngân hàng tiên phong trong đầu tư và cung ứng dịch vụ thẻ, dịch vụ ATM tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng nhu cầu của người dân không chỉ địa bàn đô thị mà cả khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa với bình quân 3 ATM/huyện.

Agribank: Tích cực triển khai các sản phẩm thẻ, dịch vụ ngân hàng theo hướng số hóa
Agribank là ngân hàng tiên phong trong đầu tư và cung ứng dịch vụ thẻ, dịch vụ ATM tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn.

Trăn trở trước thực trạng tín dụng đen và chia sẻ khó khăn với người dân, đặc biệt là bà con nông dân và tầng lớp yếu thế trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn trong tiếp cận vốn vay và sử dụng các dịch vụ tài chính vi mô, từ năm 2019, Agribank đã nghiên cứu và triển khai thành công “Đề án đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ tại thị trường nông nghiệp, nông thôn” (Đề án), kết hợp phát hành thẻ với cấp hạn mức thấu chi qua thẻ không có bảo đảm bằng tài sản với thủ tục đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện. Từ đó, người dân có thể dễ dàng tiếp cận khoản vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu như thanh toán điện, nước, điện thoại, chuyển học phí cho con em cũng như phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, đặc biệt là nhu cầu thanh toán đầu vào vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc trừ sâu...) với hạn mức thấu chi lên đến 30 triệu đồng trong thời hạn 12 tháng.

Ông Tô Đình Tơn cho biết thêm, Agribank rất quan tâm đến đầu tư, trang bị miễn phí thiết bị POS và miễn phí chiết khấu để khuyến khích phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn trong cung ứng vật tư đầu vào và thu mua nông sản đầu ra của bà con nông dân.

"Đến nay dù thời gian triển khai chưa dài nhưng Đề án đã đạt được những kết quả quan trọng với hơn 430.000 thẻ được phát hành, trên 2.500 tỷ đồng hạn mức thấu chi được cấp và trên 5.000 thiết bị POS được lắp đặt, nâng tổng số thiết bị POS tại địa bàn nông nghiệp nông thôn lên gần 15.000 thiết bị. Kết quả được khách hàng, lãnh đạo các ban, ngành, địa phương, các chi nhánh trong toàn hệ thống Agribank ủng hộ và đánh giá cao" - ông Tô Đình Tơn chia sẻ.

Lợi ích, tiềm năng của thẻ tín dụng nội địa

Với phương châm "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", cũng như với mong muốn tạo ra những "Sản phẩm Việt cho người Việt", đặc biệt là tiết giảm chi phí trong đó có phí Interchange phải trả các Tổ chức thẻ quốc tế, ngoài sản phẩm thẻ thấu chi, được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của NHNN, sự hỗ trợ tích cực về mặt kỹ thuật của Napas, sau một thời gian nghiên cứu, phát triển, từ đầu năm 2022, Agribank đã chính thức triển khai sản phẩm thẻ tín dụng nội địa "Lộc Việt" với các đặc trưng cơ bản như: Là sản phẩm ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại nhất hiện nay trên cơ sở tích hợp hai ứng dụng thẻ “debit” và “credit” trên cùng một con chip, góp phần tiết giảm chi phí phôi thẻ và giúp khách hàng chủ động, linh hoạt trong việc thanh toán mà không phải cầm theo quá nhiều thẻ.

Sản phẩm vừa là phương tiện thanh toán, vừa là công cụ tài chính với lợi thế chi tiêu trước, trả tiền sau với thời gian ân hạn lên đến 55 ngày bên cạnh hàng loại chính sách ưu đãi hấp dẫn của Agribank dành cho khách hàng như: miễn phí phát hành thẻ, phí thường viên, phí ứng/rút tiền mặt, lãi suất thấp,... Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản với hạn mức tín dụng lên đến 30 triệu đồng, hồ sơ, thủ tục đơn giản, thao tác thuận tiện trên nhiều kênh thanh toán tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng.

Đặc biệt, đối tượng thụ hưởng phong phú; bên cạnh phân khúc khách hàng chính là bà con nông dân, còn có học sinh, sinh viên các trường học viện, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; khách hàng sử dụng điện của Tập đoàn Điện lực EVN; khách hàng sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản tại Agribank.

Với những đặc trưng vượt trội, thẻ Lộc Việt sẽ là mảng ghép quan trọng giúp Agribank hoàn thiện và nâng cao hiệu quả triển khai Đề án trong năm 2022 và những năm tiếp theo. Từ đó góp phần xây dựng hệ sinh thái khép kín qua ngân hàng giữa khách hàng sử dụng thẻ và các nhà cung ứng sản phẩm dịch vụ.

Chia sẻ thêm về tiềm năng phát triển, Phó Tổng Giám đốc Agribank cho rằng, với tệp khách hàng gần 27 triệu hộ gia đình, trong đó có khoảng 5 triệu hộ đang có quan hệ vay vốn tại các chi nhánh, phòng giao dịch của Agribank và khoảng 2,5 triệu sinh viên toàn quốc. Đây được coi là nền tảng vững chắc và lợi thế riêng có để Agribank đẩy mạnh phát hành thẻ Lộc Việt. Sản phẩm thẻ Lộc Việt sẽ thực sự đi vào cuộc sống, sẽ góp phần đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, hạn chế và đẩy lùi tín dụng đen đặc biệt trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn.

Agribank đặt mục tiêu trong năm 2022 dự kiến phát hành tối thiểu mỗi hộ gia đình đang có quan hệ tín dụng với Agribank 1 thẻ Lộc Việt, và hàng triệu sinh viên các trường Học viện, Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp. Agribank triển khai thành công mô hình AutoBank theo hướng dần thay thế ATM truyền thống bằng dòng ATM đa chức năng (CDM). Mô hình mới sẽ cho phép khách hàng rút và gửi tiền trực tuyến cùng với việc triển khai dịch vụ ngân hàng số trong lĩnh vực thẻ tới đây cho phép khách hàng đăng ký và sử dụng trực tuyến các dịch vụ ngân hàng hiện đại (đăng ký CIF, mở tài khoản, đăng ký phát hành thẻ, đăng ký dịch vụ vay vốn cá nhân) bằng công nghệ sinh trắc học cả khuôn mặt và vân tay. Ngân hàng hướng tới số hóa toàn bộ dịch vụ thẻ và dần thay thế các phòng giao dịch hoạt động kém hiệu quả cũng góp phần đem lại thành công cho sản phẩm thẻ Lộc Việt.

"Với việc cho ra đời sản phẩm thẻ Lộc Việt, một lần nữa Agribank khẳng định là một định chế tài chính hiện đại, có trách nhiệm trong định hướng và dẫn dắt thị trường tài chính ngân hàng nói chung, thị trường thanh toán nói riêng phát triển và phát triển bền vững vì một nước Việt Nam phát triển, phồn thịnh" - ông Tô Đình Tơn nhấn mạnh.

“Trao gửi tri ân – Hành trình gắn kết”
mừng sinh nhật 34 năm Agribank

Nhân dịp kỷ niệm 34 năm thành lập (26/3/1988 – 26/3/2022), Agribank tổ chức chương trình khuyến mãi “Trao gửi tri ân - hành trình gắn kết”. Chương trình “Trao gửi tri ân – Hành trình gắn kết” diễn ra từ ngày 21/3 đến hết ngày 31/5/2022 dành cho khách hàng cá nhân sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán tại Agribank để thực hiện giao dịch chuyển tiền, thanh toán trên các kênh giao dịch: Tại quầy, Internet Banking, Mobile Banking (SMS Banking, Agribank E – Mobile Banking, Bank Plus), ATM/đơn vị chấp nhận thẻ.

Mỗi giao dịch của khách hàng thời gian diễn ra chương trình sẽ nhận 1 mã trúng thưởng để có cơ hội được quay số trúng thưởng 369 giải thưởng với tổng giá trị 622.000.000VNĐ.

Chương trình quay số may mắn Tuần lễ sinh nhật Agribank (từ 21/3 đến hết ngày 27/3/2022): khách hàng tham gia giao dịch, thanh toán trong thời gian này sẽ có 34 cơ hội trúng giải sinh nhật với giá trị 3.000.000VNĐ/giải. Quay số may mắn cuối chương trình từ ngày 21/3 đến hết ngày 31/5/2022.

Quang Tùng

Đọc thêm

BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa được Hội đồng thương hiệu quốc gia vinh danh tại Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026. Đây là lần thứ 9 BIDV được trao tặng danh hiệu uy tín này.
Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

(TBTCO) - Sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, MSB lần này dự kiến huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu, thông qua chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, trong khi thị giá kết phiên 16/10 cao hơn 48%. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng 50% so với đầu năm, lên 46.800 tỷ đồng.
MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

(TBTCO) - Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định số 136/QĐ-QLGS4 ngày 15/10/2026 chấp thuận việc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30