Ba ngân hàng khởi động mùa họp cổ đông 2025 với nhiều kế hoạch tham vọng

(TBTCO) - Ba ngân hàng mở màn mùa họp đại hội đồng cổ đông năm 2025 là VIB, Nam A Bank và NCB đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh mẽ, có ngân hàng phấn đấu chấm dứt tình trạng lợi nhuận giảm sút, chuyển sang tăng trưởng dương 22%, có nhà băng đặt kế hoạch tăng vốn điều lệ tới 60%.
aa

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB - Mã Ck: VIB) là ngân hàng mở màn mùa họp đại hội đồng cổ đông năm nay vào ngày 27/3 tại TP.HCM. Nhà băng này đặt mục tiêu đạt lợi nhuận trước thuế đạt 11.020 tỷ đồng, kỳ vọng thoát tăng trưởng âm trong năm 2025 khi tăng 22% cùng kỳ, đảo chiều so với mức giảm 16% trong năm 2024.

VIB đặt mục tiêu lợi nhuận hơn 11.000 tỷ đồng, kỳ vọng thoát tăng trưởng âm

Để đạt mục tiêu trên, năm 2025, VIB phấn đấu tăng tổng dư nợ tín dụng 22%, đạt 395.800 tỷ đồng, trong khi huy động vốn tăng 26% lên 377.300 tỷ đồng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%. Cùng với đó, ngân hàng cũng đặt mục tiêu đưa tổng tài sản đạt trên 600 nghìn tỷ đồng (600.350 tỷ đồng), với mức tăng trưởng 22% so với năm 2024.

Ba ngân hàng khởi động mùa họp cổ đông 2025 với nhiều kế hoạch tham vọng
Nguồn: Kế hoạch kinh doanh năm 2025 của VIB.

VIB đặt mục tiêu năm 2025 đạt lợi nhuận trước thuế 11.020 tỷ đồng, tăng 22%. Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông với tỷ lệ tối đa 14%; phát hành cổ phiếu thưởng cho cán bộ nhân viên với tỷ lệ tối đa 0,26%; chia cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ tối đa 7%.

Cũng trong năm 2025, ngân hàng VIB lên kế hoạch chia cổ tức tiền mặt tối đa 7%, tương đương hơn 2.085 tỷ đồng.

Đồng thời, VIB dự kiến phát hành 417,07 triệu cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu (tăng tối đa 14%) và 7,8 triệu cổ phiếu thưởng cho cán bộ nhân viên (tăng tối đa 0,26%), giúp vốn điều lệ tăng thêm 3.404 tỷ đồng, lên 34.040 tỷ đồng.

Nguồn vốn tăng thêm sẽ được phân bổ vào hoạt động kinh doanh, cấp tín dụng và đầu tư vào các tài sản thanh khoản; đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, phát triển sản phẩm dịch vụ, nhân sự; đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới chi nhánh, thị phần và quy mô hoạt động của ngân hàng.

Nam A Bank đặt mục tiêu lợi nhuận 5.000 tỷ đồng, tăng vốn điều lệ trên 30%

Tiếp sau đó, Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank - Mã Ck: NAB) dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông vào ngày 28/3 tại TP. Đà Lạt.

Năm 2025, ngân hàng đặt mục tiêu tổng tài sản đạt 270 nghìn tỷ đồng, tăng 10%; dư nợ cho vay cá nhân và tổ chức kinh tế đạt 194 nghìn tỷ đồng, tăng 16%; huy động vốn đạt 209 nghìn tỷ đồng, tăng 17%. Tỷ lệ nợ xấu không vượt quá 2,5%.

Nam A Bank đạt mục tiêu đạt lợi nhuận 5.000 tỷ đồng, tăng 10%. Cùng với đó, chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 25%; chào bán 85 triệu cổ phiếu ESOP với giá 10.000 đồng/cổ phiếu; phát hành trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, tối đa 2.000 tỷ đồng.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 5.000 tỷ đồng, được tính toán trên cơ sở tăng trưởng tín dụng đạt được mức kế hoạch đề ra và phù hợp quy định Ngân hàng Nhà nước (NHNN), đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo quy định hiện hành của NHNN và điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định.

Ngoài ra, nhằm khuyến khích các đơn vị hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận được giao, ngân hàng trình đại hội thông qua chính sách trích 20% phần lợi nhuận trước thuế hợp nhất vượt kế hoạch để động viên, khích lệ cán bộ nhân viên Ngân hàng Nam Á, được hạch toán vào chi phí nhân sự trong hoạt động của ngân hàng.

Về kế hoạch tăng vốn năm 2025, Nam A Bank dự kiến tăng vốn điều lệ năm 2025 thêm tối đa 4.281,4 tỷ đồng, nâng mức vốn điều lệ từ mức 13.725,5 tỷ đồng lên trên 18 nghìn tỷ đồng (18.007 tỷ đồng). Theo đó, ngân hàng dự kiến phát hành thêm 343,1 triệu cổ phiếu (tỷ lệ 25%), giúp tăng vốn điều lệ thêm hơn 3.431 tỷ đồng. Cùng với đó, phát hành 85 triệu cổ phiếu ESOP phát hành cổ phiếu cho nhân viên, với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, bị hạn chế chuyển nhượng 100% trong năm đầu và 50% trong năm tiếp theo.

Ngoài ra, ngân hàng sẽ phát hành trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ tối đa 2.000 tỷ đồng, chia thành hai đợt với giá trị 1.000 tỷ đồng/đợt, dự kiến thực hiện từ quý III/2025 đến quý I/2026. Đại hội đồng cổ đông cũng sẽ xem xét việc tiếp tục tham gia xử lý các Quỹ Tín dụng nhân dân.

NCB nỗ lực tăng trưởng cho vay 30%, lãi trước phương án cơ cấu lại 59 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông thường niên của Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB - Mã Ck: NVB) sẽ diễn ra ngày 29/3 tại Hà Nội.

Theo kế hoạch, năm 2025, NCB đặt mục tiêu tổng tài sản tăng 14,6% lên 135.500 tỷ đồng; cho vay khách hàng tăng 30% đạt 92.528 tỷ đồng; huy động khách hàng tăng 23,2%; và tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tăng 56%.

Ba ngân hàng khởi động mùa họp cổ đông 2025 với nhiều kế hoạch tham vọng
Nguồn: Kế hoạch kinh doanh năm 2025 của NCB.

Theo báo cáo của hội đồng quản trị tổng kết nhiệm kỳ 2020 - 2025, kết quả hoạt động năm 2024 và phương hướng nhiệm vụ 2025 - 2030, lãnh đạo NCB cho biết, trong năm 2024, ngân hàng thực hiện đúng theo phương án cơ cấu lại đã báo cáo NHNN và được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Việc trích lập dự phòng, thoái lãi dự thu và xử lý các khoản tồn tại cũ khiến lợi nhuận năm 2024 âm. Do lợi nhuận sau thuế năm 2024 âm, hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông phương án không phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ trong năm 2024.

Tổng xử lý và thu hồi nợ gốc đến nay đạt 26.287 tỷ đồng, tương đương gần 50% số dư nợ tín dụng cũ. Trong tổng danh mục nợ xấu hiện nay thì nợ xấu phát sinh từ các khoản vay mới giải ngân trong năm 2024 chỉ chiếm 0,83%.

Về kế hoạch tăng vốn điều lệ, năm 2025, NCB dự kiến phát hành 700 triệu cổ phiếu riêng lẻ, tăng vốn điều lệ 7.000 tỷ đồng, từ 11.780 tỷ lên 18.780 tỷ đồng (tương đương tăng 59,42%). Giá chào bán không thấp hơn 10.000 đồng/cổ phiếu, cổ phiếu phát hành riêng lẻ bị hạn chế chuyển nhượng trong một năm. Thời gian phát hành dự kiến từ quý II - IV/2025, sau khi được NHNN và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

Ngoài ra, Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu 7 thành viên hội đồng quản trị và 5 thành viên ban kiểm soát nhiệm kỳ 2025 - 2030, theo quy chuẩn mới của Luật Các tổ chức tín dụng./.

NCB đặt mục tiêu tăng vốn điều lệ gần 60%, lên gần 19.000 tỷ đồng

Năm 2025, NCB dự kiến đạt lợi nhuận trước phương án cơ cấu lại là 59 tỷ đồng. Ngân hàng dự định phát hành 700 triệu cổ phiếu riêng lẻ, tăng vốn điều lệ lên 18.780 tỷ đồng. Đại hội đồng cổ đông cũng sẽ bầu 7 thành viên hội đồng quản trị và 5 thành viên ban kiểm soát nhiệm kỳ 2025 - 2030./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Góp ý cho việc sửa Luật Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội, nhưng bảo đảm an toàn phải là điều kiện tiên quyết.
ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

(TBTCO) - 9 tháng năm 2026, ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 4.301,3 tỷ đồng, tăng 86,9%, hoàn thành gần 96% kế hoạch năm nhờ thu nhập ngoài lãi tăng mạnh và kiểm soát tốt chi phí. Dư nợ cho vay của ngân hàng tăng 18,2% so với đầu năm, đạt 134.592 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát ở mức 0,8%.
TPBank nhận 50 triệu USD vốn dài hạn từ DEG: Tối ưu nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính xanh

TPBank nhận 50 triệu USD vốn dài hạn từ DEG: Tối ưu nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính xanh

(TBTCO) - Chiều 20/10/2026, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác tài chính trị giá 50 triệu USD với DEG – Định chế tài chính đầu tư phát triển trực thuộc Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW). Thỏa thuận không chỉ bổ sung nguồn vốn USD trung dài hạn, đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn quốc tế cho TPBank, mà còn mở rộng dòng tín dụng xanh và nâng tầm hệ thống quản trị rủi ro Môi trường – Xã hội theo chuẩn mực toàn cầu.
LPBank lãi 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng đầu năm 2026

LPBank lãi 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng đầu năm 2026

(TBTCO) - Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank – mã HOSE: LPB) vừa công bố Báo cáo Tài chính quý III với nhiều điểm nhấn đáng chú ý. Tính đến ngày 30/9/2026, Ngân hàng đạt 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế lũy kế, tổng tài sản đạt 694.183 tỷ đồng, tăng trưởng tương ứng gần 9% và 29% so với cùng kỳ.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.9 13,490 ▲340K 14,090 ▲14090K
Trang sức 99.99 13,500 ▲500K 14,100 ▲14100K
Vàng 99.9 13,000 ▼510K ▼14110K
Vàng 99.99 13,150 ▼370K ▼14120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,371 ▼3K 1,406 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,371 ▼3K 1,407 ▲1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,351 ▼3K 1,396 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,218 ▼297K 138,218 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,506 ▼85779K 10,486 ▼94599K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,287 ▼205K 95,087 ▼205K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,515 ▼183K 85,315 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,745 ▲64553K 81,545 ▲73373K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,569 ▼125K 58,369 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17598 17871 18445
CAD 17899 18174 18787
CHF 30834 31211 31858
CNY 0 3829 3924
EUR 28425 28642 29715
GBP 33833 34222 35152
HKD 0 3164 3366
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14408 14994
SGD 19703 19984 20550
THB 682 745 799
USD (1,2) 25577 0 0
USD (5,10,20) 25615 0 0
USD (50,100) 25642 25656 26020
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,483 28,506 29,859
JPY 159.35 159.64 169.32
GBP 34,001 34,093 35,270
AUD 17,778 17,842 18,521
CAD 18,063 18,121 18,792
CHF 31,016 31,112 32,043
SGD 19,810 19,872 20,654
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.98 18.75 20.41
THB 732.09 741.13 793.14
NZD 14,369 14,502 14,936
SEK - 2,568 2,660
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,711 2,809
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.78 - 6,677.03
TWD 716.92 - 868.64
SAR - 6,769.75 7,132.24
KWD - 81,620 86,858
AED - 6,780 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,441 28,584 29,808
GBP 33,970 34,141 35,178
HKD 3,221 3,240 3,357
CHF 30,908 31,063 32,011
JPY 159.53 161.14 169.12
AUD 17,738 17,863 18,460
SGD 19,788 19,968 20,566
THB 736 751 788
CAD 18,036 18,163 18,762
NZD 14,461 15,019
KRW 18.84 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17772 17872 18805
CAD 18036 18136 19152
CHF 30917 30947 32536
CNY 3809.1 3834.1 3969.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28547 28577 30307
GBP 34068 34118 35881
HKD 0 3300 0
JPY 159.86 160.36 170.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14510 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19828 19958 20691
THB 0 713.5 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,545 25,665 25,950
USD20 25,515 25,665 25,950
USD1 25,495 25,665 25,950
AUD 17,697 17,876 19,029
EUR 28,399 28,499 30,157
CAD 18,006 18,106 19,414
SGD 19,928 20,078 20,635
JPY 160.8 162.3 167.85
GBP 34,009 34,159 35,228
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,790 0
THB 0 748 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/10/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30