Bảo hiểm PTI: Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2024

(TBTCO) - Tại Lễ công bố Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín do Vietnam Report (VNR) phối hợp với báo điện tử Vietnamnet tổ chức, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) đã được vinh danh trong Top 7. Đây là lần thứ 7 PTI xuất hiện trong bảng xếp hạng uy tín này, khẳng định vị thế và sự tin tưởng của khách hàng đối với các dịch vụ bảo hiểm mà PTI cung cấp.
aa
Bảo hiểm PTI: Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2024
Năm thứ 7 Bảo hiểm PTI lọt Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín. Ảnh: T.L

Bảng xếp hạng Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín là kết quả nghiên cứu thường kỳ do Vietnam Report xây dựng dựa trên các chuẩn mực xếp hạng và thông lệ quốc tế. Theo đó, uy tín của PTI được xếp hạng dựa trên các tiêu chí: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, có so sánh, đối chiếu và đánh giá với các chuẩn của ngành; kết quả đánh giá từ các nhận định và kết quả khảo sát lấy ý kiến đánh giá từ doanh nghiệp, chuyên gia và người tiêu dùng thực hiện trong tháng 5/2023; đánh giá uy tín của PTI trên truyền thông.

Đây là năm thứ 7 PTI lọt Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín. Các doanh nghiệp được vinh danh trong danh sách Top 10 đều là những doanh nghiệp có vị thế và uy tín, có đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của toàn ngành nói riêng và nền kinh tế nói chung.

Chia sẻ về giải thưởng, bà Hoàng Thị Yến - Tổng Giám đốc PTI cho biết: “Việc giữ vững vị trí trong bảng xếp hạng uy tín qua nhiều năm là minh chứng cho sự tin tưởng của khách hàng và cam kết về chất lượng dịch vụ bảo hiểm toàn diện hướng tới giá trị Bảo an và Tương hỗ của PTI. Đây cũng là món quà ý nghĩa mừng sinh nhật PTI bước sang tuổi 26, để chúng tôi cùng nhau “Tiếp nối - Phát triển” và mang nhiều giá trị tốt đẹp hơn nữa đến với khách hàng, cộng đồng”.

Với tầm nhìn trở thành công ty bảo hiểm vì cộng đồng, PTI luôn không ngừng nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Hiện nay, PTI sở hữu mạng lưới chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, lớn nhất cả nước với 55 chi nhánh, hơn 200 phòng giao dịch, 10.800 điểm bưu cục bưu điện trải dài toàn quốc. Đặc biệt PTI có đội ngũ nhân sự hơn 2.000 con người và hơn 20.000 đại lý cá nhân PTI iCA được đào tạo chuyên nghiệp về bảo hiểm và ứng dụng công nghệ trong bảo hiểm.

Năm 2024 đánh dấu cột mốc 26 năm thành lập và phát triển của PTI. Với phương châm “Tiếp nối - Phát triển”, PTI sẽ tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ và mang đến những giá trị tốt đẹp nhất cho khách hàng và cộng đồng./.

Hồng Chi

Đọc thêm

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

(TBTCO) - Khi thế hệ tích sản tại Việt Nam bắt đầu đặt câu hỏi không phải “làm sao để có nhiều hơn” mà là “làm sao để những gì mình tạo dựng không bị mất đi”, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 (“PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0”) của Prudential Việt Nam là giải pháp được thiết kế để tối đa bảo toàn và trao truyền di sản cho thế hệ kế tiếp, góp phần đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gìn giữ những điều quý giá và chuẩn bị cho tương lai dài hạn.
Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết đã lần đầu vượt 300.000 tỷ đồng, đạt hơn 312.100 tỷ đồng vào cuối quý II/2026, tăng 17,5% so với cuối năm 2025, cùng với hơn 1 triệu tỷ đồng nợ "treo" ngoại bảng. Hầu hết các ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng, nhưng "bộ đệm" rủi ro vẫn chịu sức ép trước tốc độ gia tăng của nợ xấu.
Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 29 ngân hàng đạt 224.633,6 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 21,1% so với cùng kỳ. Trong đó, Vietcombank tiếp tục giữ "ngôi vương" lợi nhuận, VPBank lần đầu lọt Top 5 nhờ lãi tăng cao nhất nhóm ngân hàng lớn. Ngược lại, 6/29 nhà băng hụt hơi lợi nhuận. Bảng xếp hạng lợi nhuận ngân hàng nửa đầu năm 2026 có nhiều xáo trộn.
PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,9%, phần lớn do chi phí dự phòng được cắt giảm đáng kể. Tuy nhiên, chất lượng tài sản vẫn chịu nhiều áp lực, với nợ xấu gần 4.600 tỷ đồng, phần lớn là nợ có khả năng mất vốn; bộ đệm dự phòng mỏng; hơn 23.200 tỷ đồng lãi, phí phải thu cùng hàng chục nghìn tỷ đồng nợ vẫn "treo" ngoại bảng chờ xử lý.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,900 141,700
Hà Nội - PNJ 137,900 141,700
Đà Nẵng - PNJ 137,900 141,700
Miền Tây - PNJ 137,900 141,700
Tây Nguyên - PNJ 137,900 141,700
Đông Nam Bộ - PNJ 137,900 141,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,180
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,180
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,180
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,180
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,180
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,180
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,490 14,090
Trang sức 99.99 13,500 14,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,182
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,183
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,383 1,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,383 1,414
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,353 1,398
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,416 138,416
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,521 10,501
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,424 95,224
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,637 85,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,862 81,662
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,652 58,452
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Cập nhật: 06/08/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17951 18225 18805
CAD 18133 18408 19024
CHF 31774 32155 32811
CNY 0 3848 3941
EUR 29660 29882 30963
GBP 34545 34937 35878
HKD 0 3216 3418
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15674
SGD 19929 20211 20784
THB 706 769 823
USD (1,2) 25985 0 0
USD (5,10,20) 26025 0 0
USD (50,100) 26054 26068 26438
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,728 29,752 31,156
JPY 162.09 162.38 172.19
GBP 34,733 34,827 36,029
AUD 18,171 18,237 18,931
CAD 18,316 18,375 19,052
CHF 32,117 32,217 33,161
SGD 20,077 20,139 20,928
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.99 17.72 19.28
THB 754.91 764.23 817.66
NZD 15,087 15,227 15,679
SEK - 2,716 2,811
DKK - 3,988 4,128
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.53 - 6,772.39
TWD 734.93 - 890.25
SAR - 6,875.54 7,241.37
KWD - 83,231 88,552
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 18144 18244 19169
CAD 18309 18409 19424
CHF 32036 32066 33640
CNY 3828.8 3853.8 3989.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29842 29872 31594
GBP 34842 34892 36649
HKD 0 3355 0
JPY 162.86 163.36 173.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15189 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 735.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13880000 13880000 14180000
SBJ 12500000 12500000 14180000
Cập nhật: 06/08/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80