Bảo hiểm PVI phối hợp giải quyết các vấn đề bảo hiểm vụ rơi máy bay trực thăng Bell 505

(TBTCO) - Liên danh Bảo hiểm PVI - Bảo Việt - MIC là Nhà bảo hiểm cung cấp bảo hiểm cho các máy bay của Tổng công ty trực thăng Việt Nam (VNH) và Bảo hiểm PVI là nhà bảo hiểm gốc đứng đầu trong liên danh bảo hiểm.
aa
Bảo hiểm PVI phối hợp giải quyết các vấn đề bảo hiểm vụ rơi máy bay trực thăng Bell 505
Ảnh T.L

Chiều ngày 5/4 máy bay Bell 505 số đăng ký VN-8650 cất cánh từ đảo Tuần Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã gặp sự cố làm 04 hành khách và 01 phi công thiệt mạng trong vụ tai nạn.

Liên danh Bảo hiểm PVI - Bảo Việt - MIC là Nhà bảo hiểm cung cấp bảo hiểm cho các máy bay của Tổng công ty trực thăng Việt Nam (VNH) và Bảo hiểm PVI là nhà bảo hiểm gốc đứng đầu trong liên danh bảo hiểm.

Chương trình bảo hiểm bao gồm bảo hiểm thân máy bay, bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của hãng đối với hành khách và bên thứ ba, bảo hiểm tai nạn cho phi công.

Với vai trò là nhà bảo hiểm gốc đứng đầu, Bảo hiểm PVI ngay lập tức có mặt tại hiện trường, tích cực phối hợp chặt chẽ với VNH và các cơ quan chức năng để kịp thời giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo hiểm theo đúng quy định của hợp đồng bảo hiểm và pháp luật hiện hành.

Bảo hiểm PVI xin gửi lời chia sẻ sâu sắc tới gia đình các hành khách và phi công không may gặp rủi ro trong tai nạn, mong các gia đình vững vàng, sớm vượt qua mất mát to lớn này.

Cơ quan quản lý về bảo hiểm cũng đề nghị Bảo hiểm PVI phối hợp các đơn vị liên quan để đánh giá mức độ thiệt hại, xác định phạm vi bồi thường bảo hiểm và thực hiện các thủ tục giải quyết tạm ứng bồi thường, bồi thường bảo hiểm nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ cho người tham gia bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và quy định pháp luật./.

H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

(TBTCO) - Sáng 24/7, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng mạnh 11 đồng lên 25.283 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY tăng lên 101,44 điểm, tiến sát đỉnh một năm. Cùng lúc, Mỹ áp thuế nhập khẩu mới 10 - 12,5% với hơn 60 đối tác thương mại, trong đó có Việt Nam; còn Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

(TBTCO) - Hưởng ứng chủ trương chuyển đổi số quốc gia, LPBank đang phát triển LPBank Healthcare - hệ sinh thái tài chính số chuyên biệt cho lĩnh vực y tế, đồng hành cùng các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng bệnh viện thông minh, tối ưu vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
PGBank báo lãi tăng gần 66%, nâng vốn mạnh, tạo đà mở rộng tín dụng

PGBank báo lãi tăng gần 66%, nâng vốn mạnh, tạo đà mở rộng tín dụng

(TBTCO) - PGBank lãi trước thuế 439,8 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 65,8% so với cùng kỳ nhờ đà tăng các nguồn thu ngoài lãi và chi phí dự phòng giảm; dư nợ cho vay khách hàng tăng 4,3%, lên 48.349 tỷ đồng. Ngân hàng cũng đã hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 7.327 tỷ đồng, tạo dư địa mở rộng tín dụng.
Lãi suất khó giảm sâu, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện nhưng còn nhiều áp lực

Lãi suất khó giảm sâu, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện nhưng còn nhiều áp lực

(TBTCO) - Các chuyên gia đánh giá, mặt bằng lãi suất nhiều khả năng sẽ đi ngang hoặc tăng nhẹ trong nửa cuối năm. Dù thanh khoản được kỳ vọng cải thiện nhờ các chính sách hỗ trợ, rủi ro về nguồn vốn và thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn hiện hữu.
Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

(TBTCO) - Trong bối cảnh "độ chênh" khoảng 2 điểm phần trăm giữa tăng trưởng tín dụng và huy động vốn vẫn duy trì, nhiều ngân hàng đẩy mạnh mở rộng các kênh huy động ngoài tiền gửi truyền thống. Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất trên các kênh huy động đồng loạt neo ở mức cao, khiến chi phí vốn gia tăng và dư địa giảm thêm lãi suất không dễ dàng.
ACB lãi hơn 10.700 tỷ đồng trong nửa đầu năm nhờ NIM cải thiện, tín dụng tăng vượt bình quân ngành

ACB lãi hơn 10.700 tỷ đồng trong nửa đầu năm nhờ NIM cải thiện, tín dụng tăng vượt bình quân ngành

(TBTCO) - ACB lãi trước thuế 10.735 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, hoàn thành 107% kế hoạch bán niên. NIM cải thiện lên 3,02%, dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 746 nghìn tỷ đồng, tăng 8,6% so với đầu năm, vượt mức tăng trưởng tín dụng bình quân của toàn ngành.
KienlongBank báo lãi 6 tháng hơn 1.176 tỷ đồng, hoàn thành 45% kế hoạch năm

KienlongBank báo lãi 6 tháng hơn 1.176 tỷ đồng, hoàn thành 45% kế hoạch năm

(TBTCO) - KienlongBank (KLB) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 với lợi nhuận trước thuế đạt 655 tỷ đồng, tăng trưởng 15,8% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này nâng tổng lợi nhuận trước thuế lũy kế 6 tháng đầu năm lên 1.176 tỷ đồng, bứt phá mạnh mẽ 27,6% so với nửa đầu năm 2025.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
NL 99.99 12,900 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼100K
Trang sức 99.9 13,140 ▼50K 13,840 ▼50K
Trang sức 99.99 13,150 ▼50K 13,850 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,345 ▲1210K 13,952 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,345 ▲1210K 13,953 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,335 ▲1201K 1,385 ▲1246K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,335 ▲1201K 1,386 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,305 ▲1174K 1,365 ▲1228K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,149 ▼495K 135,149 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 92,735 ▲83424K 102,535 ▲92244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,179 ▼340K 92,979 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,623 ▼305K 83,423 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,937 ▼292K 79,737 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,276 ▼209K 57,076 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 ▲1220K 1,405 ▲1265K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Cập nhật: 24/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17821 18095 18670
CAD 18155 18431 19047
CHF 31550 31930 32575
CNY 0 3843 3936
EUR 29316 29536 30614
GBP 34230 34621 35552
HKD 0 3226 3428
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14889 15474
SGD 19831 20113 20681
THB 694 757 811
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,449 29,473 30,876
JPY 156.24 156.52 165.94
GBP 34,433 34,526 35,717
AUD 18,015 18,080 18,763
CAD 18,354 18,413 19,090
CHF 31,840 31,939 32,878
SGD 19,946 20,008 20,788
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,288 3,298 3,437
KRW 16.54 17.25 18.76
THB 742.05 751.21 804.18
NZD 14,882 15,020 15,466
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,939 4,078
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,006.63 - 6,780.21
TWD 735.29 - 890.66
SAR - 6,890.01 7,260.85
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26500
AUD 18007 18107 19032
CAD 18347 18447 19460
CHF 31810 31840 33422
CNY 3824.4 3849.4 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29507 29537 31262
GBP 34542 34592 36353
HKD 0 3355 0
JPY 157.18 157.68 168.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15006 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19988 20118 20841
THB 0 723.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13400000 13400000 13900000
SBJ 12500000 12500000 13900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,510
USD20 26,146 26,196 26,510
USD1 26,146 26,196 26,510
AUD 18,053 18,153 19,260
EUR 29,295 29,395 31,059
CAD 18,290 18,390 19,696
SGD 20,059 20,209 20,774
JPY 157.65 159.15 164.71
GBP 34,429 34,579 35,646
XAU 13,398,000 0 13,902,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/07/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80