Bảo hiểm tử kỳ tạo sức bật, mở các hướng đi mới

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Nhu cầu về “tấm lá chắn” bảo vệ thuần túy, thực chất ngày càng rõ nét, đưa bảo hiểm tử kỳ dẫn đầu với hơn 50% số hợp đồng nhân thọ khai thác mới trong 9 tháng. Với chi phí hợp lý, quyền lợi bảo vệ cao, sản phẩm này được nhiều doanh nghiệp chú trọng phát triển, mở rộng kênh phân phối, thậm chí trở thành "mũi nhọn" kinh doanh.
aa

Bảo hiểm tử kỳ dẫn đầu hợp đồng mới

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chứng kiến sự dịch chuyển đáng chú ý trong cơ cấu sản phẩm, khi bảo hiểm tử kỳ vươn lên dẫn đầu về số lượng hợp đồng khai thác mới.

Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, trong 9 tháng 2026, tổng số hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khai thác mới đạt 1,14 triệu hợp đồng, tăng 4,3% so với cùng kỳ. Đáng chú ý, bảo hiểm tử kỳ chiếm tới 50,3% số hợp đồng khai thác mới, tăng 54%, dẫn đầu cả về tỷ trọng, lẫn tốc độ tăng trưởng. Kết quả này cho thấy sức hút ngày càng lớn của các sản phẩm tập trung vào nhu cầu bảo vệ thực.

Xét về doanh thu, bảo hiểm tử kỳ đang từng bước khẳng định sự hiện diện trên thị trường. Năm 2025, doanh thu phí khai thác mới của nghiệp vụ này đạt 1.936 tỷ đồng, chiếm 8,19% toàn thị trường. Trong 7 tháng năm 2026, theo số liệu của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, bảo hiểm tử kỳ tiếp tục đóng góp khoảng 720 tỷ đồng, tương đương 5,78% tổng doanh thu phí khai thác mới, dù bảo hiểm liên kết đầu tư vẫn chiếm ưu thế với tỷ trọng 65,86%.

Bảo hiểm tử kỳ tạo sức bật, mở các hướng đi mới
Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đẩy mạnh ra mắt sản phẩm bảo hiểm tử kỳ mới. Nguồn: Shinhan Life Việt Nam

Bảo hiểm tử kỳ tập trung bảo vệ trước rủi ro tử vong trong thời hạn xác định, song không kết hợp giá trị tích lũy hay đầu tư. Nhờ cấu trúc đơn giản, mức phí thường thấp hơn các sản phẩm kết hợp bảo vệ và đầu tư có quyền lợi tương đương, giúp người dân dễ dàng tiếp cận bảo hiểm, với chi phí phù hợp khả năng tài chính.

Trao đổi với phóng viên, một tư vấn viên Daiichi Life cho biết, bảo hiểm tử kỳ có ưu điểm phí thấp, nhưng số tiền bảo vệ cao, phù hợp với những khách hàng ưu tiên bảo vệ tài chính và đã có các kênh tiết kiệm, đầu tư riêng.

Với mức phí khoảng 5 triệu đồng/năm, khách hàng có thể được bảo vệ từ 700 triệu đến 1 tỷ đồng và có thể mua kèm thẻ chăm sóc sức khỏe. Trong khi đó, cùng mức phí này, các sản phẩm có yếu tố tích lũy thường chỉ mang lại số tiền bảo vệ khoảng 100 - 150 triệu đồng, theo dẫn chứng của tư vấn viên này.

Đáng chú ý, theo tư vấn viên của Daiichi Life, nhiều khách hàng trẻ cũng lựa chọn bảo hiểm tử kỳ, thậm chí với số tiền bảo vệ lên tới hàng chục tỷ đồng.

“Tấm lá chắn” bảo vệ rủi ro vẫn được ưu tiên

Ông Bae Seung Jun - Tổng Giám đốc Shinhan Life Việt Nam cho rằng, trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, người dân có xu hướng thắt chặt chi tiêu nhưng vẫn cần một “tấm lá chắn” bảo vệ rủi ro. Sản phẩm tử kỳ với chi phí hợp lý, quyền lợi bảo vệ cao, minh bạch và dễ hiểu đã đáp ứng trúng “điểm rơi” nhu cầu của nhóm khách hàng trẻ và người đi làm tại các đô thị.

Theo ông Thạch Long - Chuyên gia đào tạo và tư vấn trong lĩnh vực bảo hiểm, sau những biến động trên thị trường, các sản phẩm đơn giản, dễ hiểu, tập trung vào quyền lợi bảo vệ đang có lợi thế hơn. Đặc biệt, phí bảo hiểm tử kỳ thường thấp so với số tiền bảo vệ.

Với cùng một ngân sách, khách hàng có thể mua được số tiền bảo hiểm khá lớn. Ông Long dẫn chứng, khách hàng nam 30 tuổi tham gia bảo hiểm tử kỳ gia hạn hàng năm của AIA có số tiền bảo hiểm 1 tỷ đồng thì phí năm đầu chỉ khoảng 2,02 triệu đồng. Điều này giúp sản phẩm dễ tiếp cận hơn đối với những người ưu tiên bảo vệ, nhưng chưa muốn cam kết mức phí vài chục triệu đồng mỗi năm trong thời gian dài.

“Khi thị trường ngày càng hiểu đúng về bản chất của bảo hiểm nhân thọ, khách hàng bắt đầu chú trọng hơn đến chức năng cốt lõi là chuyển giao rủi ro và bảo vệ tài chính” - ông Long nhận định.

Mở rộng sản phẩm, nhiều hướng phát triển mới

Không chỉ thu hút sự quan tâm của khách hàng, bảo hiểm tử kỳ còn đứng trước cơ hội mở rộng thị trường, khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép triển khai các sản phẩm có thời hạn dưới 01 năm.

Nhìn nhận về xu hướng này, ông Trần Nguyên Đán - Viện trưởng Học viện Bảo hiểm và Quản trị rủi ro tài chính (IFRM) cho rằng, quy định mới mở ra dư địa phát triển bảo hiểm tử kỳ ngắn hạn, đặc biệt thông qua việc tích hợp trực tiếp vào các khoản vay tín chấp, thời hạn bảo vệ được thiết kế phù hợp với kỳ hạn khoản vay và rủi ro của người vay.

Sự tham gia của khối doanh nghiệp phi nhân thọ cũng có thể thúc đẩy các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thiết kế sản phẩm tử kỳ ngắn hạn để cạnh tranh trực tiếp, qua đó mở rộng thị trường và đáp ứng nhu cầu bảo vệ ngày càng đa dạng.

Trên thực tế, xu hướng đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng kênh phân phối bảo hiểm tử kỳ đã được nhiều doanh nghiệp đẩy mạnh, nhằm tiếp cận thêm các nhóm khách hàng và khai thác dư địa tăng trưởng của thị trường.

Đơn cử, Daiichi Life Việt Nam triển khai Vững bước xươn xa và Vững bước vươn xa - Phí đơn kỳ; Prudential giới thiệu PRUYên tâm vui Khỏe...

Trong khi đó, Chubb Life Việt Nam hợp tác với ZaloPay ra mắt “Nhà Mình An”, sản phẩm bảo hiểm tử kỳ tái tục hằng năm với mức phí chỉ từ 13.000 đồng/tháng, cho phép khách hàng tham gia hoàn toàn trực tuyến. Việc tích hợp bảo hiểm trên nền tảng thanh toán số mở rộng kênh phân phối, giúp người dân dễ dàng tiếp cận.

Kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp cũng cho thấy những hướng đi khác nhau trong chiến lược phát triển bảo hiểm tử kỳ.

Theo báo cáo tài chính bán niên năm 2026, doanh thu phí bảo hiểm tử kỳ của Prudential Việt Nam đạt 103 tỷ đồng, chiếm 1,22% tổng phí bảo hiểm gốc; trong khi Daiichi Life Việt Nam đạt 53,1 tỷ đồng...

Nổi bật là Shinhan Life Việt Nam với doanh thu phí bảo hiểm tử kỳ đạt 116,1 tỷ đồng, tăng 37,8% so với cùng kỳ và chiếm gần 85% tổng phí bảo hiểm gốc.

Sự khác biệt này cho thấy bảo hiểm tử kỳ không chỉ góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mà còn có tiềm năng trở thành động lực tăng trưởng chủ lực, tùy theo chiến lược phát triển của từng doanh nghiệp.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

VBI – HMFI: 8 năm hợp tác chiến lược, hướng tới tăng trưởng bền vững

VBI – HMFI: 8 năm hợp tác chiến lược, hướng tới tăng trưởng bền vững

(TBTCO) - Ngày 27-28/10, Bảo hiểm VietinBank - VBI và Hyundai Marine & Fire Insurance (HMFI) tổ chức sự kiện hội nghị thường niên, đánh dấu năm thứ 8 trong quan hệ hợp tác chiến lược. Sự kiện tạo cơ hội để VBI kết nối kinh nghiệm quốc tế, cập nhật các xu hướng về phát triển sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và ứng dụng công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường và duy trì tăng trưởng bền vững.
Bảo hiểm nông nghiệp: Cần chuyển mạnh từ 'hỗ trợ khắc phục hậu quả sau rủi ro' sang 'quản trị rủi ro chủ động'

Bảo hiểm nông nghiệp: Cần chuyển mạnh từ 'hỗ trợ khắc phục hậu quả sau rủi ro' sang 'quản trị rủi ro chủ động'

(TBTCO) - Sáng 30/10, tại TP. Cần Thơ, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND TP. Cần Thơ và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tổ chức Hội nghị phổ biến Nghị định số 346/2026/NĐ-CP ngày 5/9/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp.
Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

(TBTCO) - Sáng 30/10, tỷ giá trung tâm giảm 7 đồng, còn 25.637 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,23%, về 101,64 điểm. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu tăng lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương lớn, dù lạm phát Mỹ lên 3,6% trong tháng 9, củng cố kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt tiền tệ.
Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm còn 4.021 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng đứng giá, còn vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

(TBTCO) - Phản hồi vấn đề của Bảo Tín Minh Châu đặt ra, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ ngưỡng 5 triệu đồng được tính trên tổng giá trị mua, bán vàng trong ngày của một khách hàng. Trường hợp cố ý chia nhỏ giao dịch hoặc các đợt thanh toán nhằm né tránh quy định về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ bị xem xét, xử lý.
3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

(TBTCO) - Năm 2026 là năm thứ 3 liên tiếp thương hiệu Bán lẻ của VietinBank được ghi nhận tại Lễ trao giải thường niên của Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế (IDG) ngày 30/9/2026 tại TP. Hồ Chí Minh. VietinBank tiếp tục khẳng định vị thế của Ngân hàng Bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam luôn đồng hàng cùng khách hàng, đẩy mạnh chuyển đổi số và không ngừng đổi mới sản phẩm, dịch vụ.
Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm BIDV (BIC) ghi nhận lợi nhuận trước thuế 418 tỷ đồng. Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.357,5 tỷ đồng, tăng 7,6%, với nhiều nghiệp vụ tăng trưởng hai chữ số. Cùng với đà mở rộng kinh doanh, BIC chú trọng chi trả bồi thường kịp thời khi rủi ro xảy ra, với tổng chi bồi thường gốc hơn 1.300 tỷ đồng.
Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

(TBTCO) - Ngày 29/10, Tạp chí Kinh tế - Tài chính phối hợp với Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh tổ chức tọa đàm “Phát triển kinh tế bạc - Kiến tạo trụ cột an sinh bền vững”, tập trung bàn giải pháp đổi mới mô hình chăm sóc sức khỏe, huy động nguồn lực xã hội và phát triển các dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người cao tuổi.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 140,000
Hà Nội - PNJ 136,000 140,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 140,000
Miền Tây - PNJ 136,000 140,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 140,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 140,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 14,140
Miếng SJC Nghệ An 13,840 14,140
Miếng SJC Thái Bình 13,840 14,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,620 14,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,620 14,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,620 14,020
Trang sức 99.9 13,300 13,900
Trang sức 99.99 13,310 13,910
Vàng 99.9 12,850
Vàng 99.99 13,040
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 14,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 14,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,343 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,343 1,384
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,323 1,373
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,941 135,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,335 103,135
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,723 93,523
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,111 83,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,404 80,204
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,761 5,741
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Cập nhật: 31/10/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18476
CAD 17958 18233 18850
CHF 30779 31156 31799
CNY 0 3836 3932
EUR 28272 28488 29571
GBP 33854 34244 35179
HKD 0 3158 3361
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14264 14856
SGD 19661 19942 20514
THB 681 744 798
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/10/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30