Bộ Tài chính Hoa Kỳ xác định Việt Nam không thao túng tiền tệ

Tú Anh
(TBTCO) - Bộ Tài chính Hoa Kỳ vừa công bố báo cáo bán niên về “Chính sách kinh tế vĩ mô và ngoại hối của các đối tác thương mại lớn với Hoa Kỳ”. Theo đó, Bộ Tài chính Hoa Kỳ đánh giá tích cực về chính sách tiền tệ của Việt Nam và tiếp tục xác định Việt Nam không thao túng tiền tệ.
aa
Ngân hàng Nhà nước ban hành các quyết định mới về lãi suất tiền gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Chính sách tài khóa và tiền tệ phối hợp rất tốt
Bộ Tài chính Hoa Kỳ xác định Việt Nam không thao túng tiền tệ
Ảnh tư liệu minh hoạ.

Báo cáo này xem xét và đánh giá các chính sách của các đối tác thương mại lớn với Hoa Kỳ, đóng góp khoảng 78% thương mại quốc tế với nước này trong 4 quý vừa qua, tính đến tháng 6/2024.

Việt Nam nằm trong “danh sách giám sát”

Ba tiêu chí do Bộ Tài chính nước này đưa ra khi xem xét khả năng thao túng tiền tệ của các đối tác thương mại lớn gồm: thặng dư thương mại song phương với Hoa Kỳ; thặng dư cán cân vãng lai; can thiệp thị trường ngoại tệ một chiều, kéo dài.

Cụ thể, hai tiêu chí đầu tiên gồm thặng dư thương mại hàng hóa song phương với Hoa Kỳ không quá 15 tỷ USD, thặng dư cán cân vãng lai tương đương không vượt 3% GDP. Tiêu chí thứ ba dựa trên tổng lượng ngoại tệ mua ròng của ngân hàng trung ương tính trong 12 tháng.

Nếu một nền kinh tế vượt ngưỡng hai trong ba tiêu chí trên, Hoa Kỳ sẽ đưa họ vào “danh sách giám sát”. Quốc gia đó cũng sẽ tiếp tục trong danh sách này ít nhất hai kỳ báo cáo tiếp theo.

Trong kỳ báo cáo này, Việt Nam và các nền kinh tế như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Singapore và Đức trong "danh sách giám sát" khi có hai tiêu chí vượt ngưỡng, gồm thặng dư hàng hóa song phương và thặng dư cán cân vãng lai.

Báo cáo lần này kết luận không có đối tác thương mại nào can thiệp vào tỷ giá nhằm mục đích tác động đến cán cân thanh toán hoặc đạt lợi thế cạnh tranh không công bằng trong thương mại quốc tế.

Tại Tuyên bố chung về nâng cấp quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ lên Đối tác chiến lược toàn diện, Hoa Kỳ cũng đánh giá cao những nỗ lực không ngừng của Việt Nam trong việc tiếp tục hiện đại hóa và tăng cường hơn nữa tính minh bạch của khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá của Việt Nam.

Trên cơ sở quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện giữa hai nước, Ngân hàng Nhà nước cho biết sẽ tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành để duy trì hợp tác chặt chẽ và thiết lập các kênh trao đổi thường xuyên, có hiệu quả với Bộ Tài chính Hoa Kỳ, qua đó, tăng cường hiểu biết, chia sẻ thông tin và kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh mà hai bên cùng quan tâm.

​Hai trong ba tiêu chí vượt ngưỡng

Theo báo cáo này, tính đến tháng 6/2024, thặng dư tài khoản vãng lai của Việt Nam tương đương 5% GDP trong bốn quý gần nhất. Được biết, tài khoản vãng lai là một bộ phận cấu thành cán cân thanh toán quốc tế, ghi nhận các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ và thu nhập đầu tư giữa quốc gia đó với các quốc gia khác trên thế giới.

Tài khoản vãng lai ghi nhận các giao dịch gồm: cán cân thương mại hàng hóa: cán cân thương mại dịch vụ; cán cân thu nhập…

Bộ Tài chính Hoa Kỳ xác định Việt Nam không thao túng tiền tệ
Cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam.

Theo đó, tài khoản vãng lai của Việt Nam tiếp tục ghi nhận thặng dư lớn, sau khi ghi nhận thâm hụt vào năm 2021 và 2022 khi các hoạt động sản xuất bị gián đoạn, hạn chế vì đại dịch Covid ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu; đồng thời, giá hàng hóa nhập khẩu đầu vào tăng cao khiến giá trị nhập khẩu hàng hóa ở mức cao. Cùng với đó, thặng dư tài khoản vãng lai cũng được hỗ trợ bởi lượng kiều hối giữ đà tăng.

Cũng theo Bộ Tài chính Hoa Kỳ, thặng dư thương mại song phương của Việt Nam với Hoa Kỳ tăng mạnh trong 6 năm qua, chủ yếu nhờ vào sự tăng trưởng thương mại hàng hóa, dẫn đầu là mặt hàng điện tử và máy móc.

Thặng dư hàng hóa và dịch vụ song phương của Việt Nam và Hoa Kỳ đạt 111,7 tỷ USD trong bốn quý gần nhất, cao hơn 7 tỷ USD so sánh với cùng kỳ (113,3 tỷ USD).

Như vậy, Việt Nam tiếp tục là đối tác thương mại hàng hóa lớn thứ ba có thặng dư với với Hoa Kỳ. Tuy nhiên, kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ song phương lại khiêm tốn, mức thâm hụt dịch vụ Việt Nam - Hoa Kỳ trong bốn quý gần nhất là 1,6 tỷ USD.

Ngoài ra, Bộ Tài chính Hoa Kỳ đánh giá rằng, Việt Nam đã tham gia vào hoạt động bán ròng ngoại hối trong năm nay trong bối cảnh áp lực mất giá đối với VND do các diễn biến kinh tế vĩ mô của Hoa Kỳ và toàn cầu./.

Cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm được thực hiện kể từ ngày 4/1/2016 theo hướng thả nổi có điều tiết thông qua tỷ giá trung tâm và biên độ tỷ giá cũng được Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) hoan nghênh vì những bước đi của Việt Nam hướng tới việc tăng cường tính linh hoạt của tỷ giá hối đoái và khuyến khích nhiều nỗ lực hơn nữa theo hướng này.

Tú Anh

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Góp ý cho việc sửa Luật Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội, nhưng bảo đảm an toàn phải là điều kiện tiên quyết.
ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

(TBTCO) - 9 tháng năm 2026, ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 4.301,3 tỷ đồng, tăng 86,9%, hoàn thành gần 96% kế hoạch năm nhờ thu nhập ngoài lãi tăng mạnh và kiểm soát tốt chi phí. Dư nợ cho vay của ngân hàng tăng 18,2% so với đầu năm, đạt 134.592 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát ở mức 0,8%.
TPBank nhận 50 triệu USD vốn dài hạn từ DEG: Tối ưu nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính xanh

TPBank nhận 50 triệu USD vốn dài hạn từ DEG: Tối ưu nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính xanh

(TBTCO) - Chiều 20/10/2026, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác tài chính trị giá 50 triệu USD với DEG – Định chế tài chính đầu tư phát triển trực thuộc Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW). Thỏa thuận không chỉ bổ sung nguồn vốn USD trung dài hạn, đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn quốc tế cho TPBank, mà còn mở rộng dòng tín dụng xanh và nâng tầm hệ thống quản trị rủi ro Môi trường – Xã hội theo chuẩn mực toàn cầu.
LPBank lãi 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng đầu năm 2026

LPBank lãi 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng đầu năm 2026

(TBTCO) - Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank – mã HOSE: LPB) vừa công bố Báo cáo Tài chính quý III với nhiều điểm nhấn đáng chú ý. Tính đến ngày 30/9/2026, Ngân hàng đạt 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế lũy kế, tổng tài sản đạt 694.183 tỷ đồng, tăng trưởng tương ứng gần 9% và 29% so với cùng kỳ.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,810 14,210
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,810 14,210
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,810 14,210
Trang sức 99.9 13,490 14,090
Trang sức 99.99 13,500 14,100
Vàng 99.9 13,000
Vàng 99.99 13,150
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,363 1,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,363 1,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,343 1,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,921 137,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,835 104,635
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,083 94,883
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,331 85,131
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,157 8,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,444 58,244
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 23/10/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17579 17851 18435
CAD 17887 18162 18780
CHF 30834 31211 31854
CNY 0 3831 3927
EUR 28355 28572 29655
GBP 33773 34162 35097
HKD 0 3166 3368
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14359 14949
SGD 19696 19977 20547
THB 682 745 797
USD (1,2) 25586 0 0
USD (5,10,20) 25624 0 0
USD (50,100) 25651 25665 26035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,483 28,506 29,859
JPY 159.35 159.64 169.32
GBP 34,001 34,093 35,270
AUD 17,778 17,842 18,521
CAD 18,063 18,121 18,792
CHF 31,016 31,112 32,043
SGD 19,810 19,872 20,654
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.98 18.75 20.41
THB 732.09 741.13 793.14
NZD 14,369 14,502 14,936
SEK - 2,568 2,660
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,711 2,809
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.78 - 6,677.03
TWD 716.92 - 868.64
SAR - 6,769.75 7,132.24
KWD - 81,620 86,858
AED - 6,780 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,441 28,584 29,808
GBP 33,970 34,141 35,178
HKD 3,221 3,240 3,357
CHF 30,908 31,063 32,011
JPY 159.53 161.14 169.12
AUD 17,738 17,863 18,460
SGD 19,788 19,968 20,566
THB 736 751 788
CAD 18,036 18,163 18,762
NZD 14,461 15,019
KRW 18.84 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25665 26035
AUD 17781 17881 18806
CAD 18083 18183 19199
CHF 31101 31131 32721
CNY 3813.1 3838.1 3973.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28551 28581 30306
GBP 34116 34166 35923
HKD 0 3300 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19861 19991 20713
THB 0 710.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13930000 13930000 14230000
SBJ 12500000 12500000 14230000
Cập nhật: 23/10/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30