Đổi mới cơ chế tài chính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý với dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
aa
Đổi mới cơ chế tài chính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế- Ảnh 1.
Bộ Tài chính đề xuất quy định mới về bảo đảm thanh khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội

Bộ Tài chính cho biết, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 11, khoản 3 Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014, Bộ Tài chính đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) và chi phí quản lý bảo BHXH, BHTN, BHYT (Quyết định số 60); Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày 31/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg (Quyết định số 38).

Ngày 29/6/2024, Quốc hội thông qua Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; trong đó: Khoản 1 Điều 137 quy định về trách nhiệm của Bộ Tài chính: "Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế tài chính về BHXH; quy định về chi tổ chức và hoạt động BHXH quy định tại Điều 120 của Luật này".

Một số hạn chế, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện

Theo Bộ Tài chính, qua 9 năm thực hiện, cơ chế quản lý tài chính và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN ban hành kèm theo Quyết định số 60 và Quyết định số 38 của Thủ tướng Chính phủ, bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, đã phát sinh một số hạn chế, vướng mắc như:

Về cơ chế tài chính: Quy định việc mở tài khoản, thẩm quyền quyết định số lượng tài khoản, nơi mở tài khoản chưa bao quát đầy đủ các cơ quan, tổ chức thực hiện và chưa phù hợp về thẩm quyền, chưa quy định việc lựa chọn ngân hàng thương mại để mở tài khoản; chưa quy định mức dư trên tài khoản thanh toán tổng hợp được gửi có kỳ hạn để làm cơ sở thực hiện; chưa quy định cụ thể việc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chuyển kinh phí, thời gian chuyển kinh phí, thời gian lập dự toán đối với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan, đơn vị thực hiện; chưa quy định việc hạch toán đối với trường hợp nộp không đủ số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định, thứ tự hạch toán các khoản thu hồi từ hoạt động đầu tư bị quá hạn trả nợ …, do đó, trong quá trình thực hiện còn phát sinh vướng mắc.

Về chi phí quản lý: Mức chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng hiện nay không còn phù hợp do tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và đẩy mạnh chi trả qua tài khoản nên chi phí giảm và có sự khác biệt chi phí giữa chi trả bằng tiền mặt và chi qua tài khoản cá nhân; thực tế phát sinh một số nội dung chi nhằm đạt mục tiêu phát triển đối tượng theo Nghị quyết số 28-NQ/TW nhưng chưa được quy định; nội dung chi chưa phân định rõ chi thường xuyên giao tự chủ và chi thường xuyên không giao tự chủ như đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập hiện hành; việc quy định kinh phí bố trí cho các nhiệm vụ trong năm đến cuối năm chưa sử dụng được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng là chưa phù hợp và không khuyến khích các đơn vị đẩy nhanh tiến độ thực hiện nhiệm vụ hoàn thành trong năm...

Theo Bộ Tài chính, việc xây dựng dự thảo nghị định của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về BHXH, BHTN, BHYT, chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT để phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành là cần thiết và đảm bảo cơ sở pháp lý.

Đổi mới cơ chế tài chính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

Theo Bộ Tài chính, dự thảo Nghị định được xây dựng và đề xuất ban hành nhằm mục đích cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về cải cách chính sách BHXH và các quy định của Luật BHXH, Luật BHYT, Luật Việc làm; đổi mới cơ chế tài chính BHXH, BHTN, BHYT và chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT; tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất với các văn bản pháp luật hiện hành.

Ngoài ra, dự thảo Nghị định được ban hành sẽ khắc phục một số tồn tại hạn chế trong triển khai thực hiện Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg và Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg thời gian qua; tạo tiền đề thúc đẩy quá trình đổi mới cơ chế tài chính BHXH, BHTN, BHYT và chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT . Qua đó tạo thuận lợi cho ngành BHXH chủ động nguồn kinh phí, tổ chức thực hiện thu, chi quỹ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của pháp luật; tập trung nguồn thu, vừa nâng cao hiệu quả đầu tư theo phương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua vừa đảm bảo tính thanh khoản đáp ứng nhu cầu chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.

Quy định mới về bảo đảm thanh khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội

Bộ Tài chính cho biết, theo quy định tại Quyết định số 60, ngoài duy trì số dư trên tài khoản thanh toán đủ đảm bảo chi trả, BHXH Việt Nam còn được duy trì thêm trên tài khoản thanh toán 1,5 tháng theo tổng dự toán chi hằng năm được giao (số dư trên tài khoản thanh toán tối đa bằng 2,5 tháng dự toán). Tại Quyết định số 38 sửa Quyết định số 60, bỏ mức đảm bảo thanh khoản cụ thể. Tuy nhiên thực hiện thời gian qua cho thấy cần thiết phải quy định rõ mức đảm bảo thanh khoản cụ thể để đảm bảo minh bạch.

Do đó, Bộ Tài chính thống nhất với đề nghị của BHXH Việt Nam trình Chính phủ quy định mức bảo đảm thanh khoản tối đa là 1,1 tháng, thấp hơn mức quy định tại Quyết định số 60 là 1,5 tháng do thay đổi cách xác định tính cả số chi phí quản lý và chi đầu tư tài chính (Quyết định số 60 không tính số này); để đảm bảo căn cứ pháp lý trong tổ chức thực hiện, phù hợp với tình hình thực tế để ngành chủ động về nguồn tiền đáp ứng nhu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm đầy đủ, kịp thời, đúng thời gian quy định cho người hưởng khi nguồn thu chưa được tập trung kịp thời, đồng thời đảm bảo tính thống nhất, minh bạch, là cơ sở cho việc xác định nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi có thể thực hiện đầu tư hàng năm, cần thiết phải có quy định về mức đảm bảo thanh khoản.

Quy định cụ thể phương thức, kỳ hạn thực hiện gửi tiền trong thời gian chưa phát sinh nhu cầu chi trả, chưa thực hiện đầu tư tài chính có kỳ hạn trên 01 tháng theo phương án đầu tư quỹ được Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội thông qua và việc phân bổ tiền lãi phát sinh.

Bổ sung quy định về chuyển kinh phí chi trả chế độ, chi tổ chức và hoạt động

Tại dự thảo, Bộ Tài chính đề xuất bổ sung 1 điều quy định về chuyển kinh phí chi trả chế độ, chi tổ chức và hoạt động trong quy định về cơ chế tài chính về BHXH, BHTN, BHYT.

Bộ Tài chính cho biết, thực hiện Luật BHXH, Luật BHYT, Luật Việc làm để đảm bảo kinh phí chi trả kịp thời, đầy đủ cho người hưởng, đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần thiết bổ sung quy định cụ thể về thời gian, mức chuyển, mức tạm ứng trên cơ sở dự toán; hoặc trong trường hợp chưa được cấp có thẩm quyền giao dự toán; hoặc trường hợp nhu cầu chi trả thực tế phát sinh cao hơn dự toán được giao; hoặc trường hợp thời gian chi trả gần ngày Tết Nguyên đán và trong thời gian xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hoặc vì lý do bất khả kháng theo công bố của cấp có thẩm quyền.

Đồng thời, bổ sung quy định việc chuyển kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với tiến độ thực hiện, kế hoạch sử dụng kinh phí của dự án, nhiệm vụ, trong phạm vi dự toán được giao... Bổ sung quy định ứng trước kế hoạch vốn để thanh toán cho các dự án đầu tư đang thực hiện dở dang thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp đầu năm chưa có dự toán được cấp có thẩm quyền giao.

Chinhphu.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

(TBTCO) - Trên thị trường tiền tệ tuần qua (15 - 19/6), Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh hơn 54.515,22 tỷ đồng qua kênh OMO, nâng tổng quy mô hút ròng từ đầu tháng 6 lên 106.621 tỷ đồng; dù vậy, lãi suất qua đêm quanh 4%. Trong khi đó, trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm tăng 6 tuần liên tiếp, USD tự do tăng gần 300 đồng và chỉ số DXY lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2025.
Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, năng lực bồi thường và mức độ số hóa đang trở thành thước đo quan trọng đối với uy tín doanh nghiệp. Với Bảo hiểm PVI, hai yếu tố này không chỉ hỗ trợ tăng trưởng, mà còn trực tiếp định hình trải nghiệm khách hàng tại thời điểm rủi ro xảy ra.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Sau khi ghi nhận tăng trưởng tín dụng gần 37% trong năm 2025, thuộc nhóm cao nhất hệ thống, bước sang năm 2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 30% và duy trì dư địa tăng trưởng 30 - 35% trong những năm tới. Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Phạm Như Ánh - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc MB đã chia sẻ về những yếu tố tạo nền tăng trưởng cho MB, định hướng dòng vốn cũng như chiến lược cân bằng giữa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro.
DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

(TBTCO) - Ngày 18/6, Tập đoàn Bảo hiểm DBV tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường khi được vinh danh Top 10 Công ty Bảo hiểm uy tín năm 2026, bảng xếp hạng thường niên do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet công bố.
MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 doanh nghiệp, tổ chức tham dự.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
Kim TT/AVPL 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
Nguyên Liệu 99.99 13,050 13,250
Nguyên Liệu 99.9 13,000 13,200
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Hà Nội - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Miền Tây - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▲50K 14,590 ▲50K
Trang sức 99.99 13,900 ▲50K 14,600 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 ▲5K 14,722 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 ▲5K 14,723 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲5K 1,471 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲5K 1,472 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,421 ▲5K 1,456 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲495K 144,158 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲375K 109,361 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,668 ▲340K 99,168 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,475 ▲71558K 88,975 ▲80108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,543 ▲291K 85,043 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,371 ▲208K 60,871 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Cập nhật: 20/06/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18190 18774
CAD 18058 18333 18954
CHF 31959 32340 32980
CNY 0 3846 3940
EUR 29546 29767 30851
GBP 34019 34409 35350
HKD 0 3227 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14795 15380
SGD 19816 20098 20708
THB 715 778 833
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,626 29,650 30,991
JPY 158.87 159.16 168.39
GBP 34,131 34,223 35,331
AUD 18,130 18,196 18,837
CAD 18,288 18,347 18,978
CHF 32,244 32,344 33,219
SGD 19,967 20,029 20,774
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.87 16.55 17.98
THB 764.18 773.62 826.06
NZD 14,784 14,921 15,331
SEK - 2,697 2,786
DKK - 3,964 4,094
NOK - 2,658 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,938.99 - 6,688.47
TWD 751.12 - 907.78
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26440
AUD 18111 18211 19141
CAD 18258 18358 19370
CHF 32258 32288 33879
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29708 29738 31469
GBP 34321 34371 36140
HKD 0 3355 0
JPY 159.67 160.17 170.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14913 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19998 20128 20861
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14370000 14370000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,075 26,175 26,440
USD20 26,075 26,175 26,440
USD1 23,922 26,175 26,440
AUD 18,099 18,249 19,387
EUR 29,787 29,837 31,288
CAD 18,144 18,294 19,626
SGD 20,013 20,213 20,802
JPY 160.06 161.56 166.32
GBP 34,151 34,551 35,462
XAU 14,368,000 0 14,672,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/06/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80