Đổi mới thi chứng chỉ bảo hiểm, nâng cao chất lượng nhân lực toàn ngành

(TBTCO) - Thông tư số 85/2024/TT-BTC quy định chi tiết về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm sẽ triển khai từ ngày 15/1 nhằm cải cách thủ tục hành chính, kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm trong công tác đào tạo, từ đó, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo hiểm.
aa
Ban hành quy định mới về tổ chức thi, cấp và thu hồi các loại chứng chỉ bảo hiểm Doanh thu phí bảo hiểm tăng trưởng dương, đạt trên 200 nghìn tỷ đồng sau 11 tháng Phấn đấu đưa doanh thu phí bảo hiểm trở lại đà tăng trưởng trong năm 2025

Ngày 10/1, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) tổ chức Hội nghị tập huấn Thông tư số 85/2024/TT-BTC ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2022/TT-BTC ngày 16/11/2022 quy định chi tiết về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01 tới đây.

Đổi mới thi chứng chỉ bảo hiểm, nâng cao chất lượng nhân lực toàn ngành
Lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) và Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam giải đáp những vướng mắc của các đơn vị.

Hội nghị nhằm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm hiểu rõ, hiểu đúng để kịp thời triển khai các công tác liên quan. Thông tư số 85/2024/TT-BTC được ban hành với mục tiêu tạo thuận lợi cho thí sinh dự thi các loại chứng chỉ về bảo hiểm; đảm bảo sự nghiêm túc, minh bạch trong công các tổ chức thi; nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi.

Đồng thời, tạo thuận lợi cho công tác đăng ký thi, dự thi, tổ chức thi được an toàn, hiệu quả, thông suốt, đáp ứng các yêu cầu đối với công tác tổ chức thi, qua đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo hiểm.

Hội nghị tập trung phổ biến, hướng dẫn những điểm mới, nội dung trọng tâm tại Thông tư số 85/2024/TT-BTC, trong đó chủ yếu là những nội dung mới về việc thi, cấp các loại chứng chỉ về bảo hiểm; yêu cầu, điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm; các biểu mẫu, hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký thi, phúc khảo các loại chứng chỉ về bảo hiểm.

Ngoài ra, hội nghị cũng giới thiệu một số điểm mới của Quy chế thi các chứng chỉ về bảo hiểm được ban hành kèm Quyết định số 01/QĐ-PTBH ngày 02/01/2025 vừa qua của Viện trưởng Viện Phát triển bảo hiểm.

Phát biểu tại hội nghị, ông Nguyễn Quang Huyền - Phó cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) cho biết, qua hai năm triển khai, công tác tổ chức thi các loại chứng chỉ bảo hiểm theo Thông tư số 69/2022/TT-BTC đã mang lại kết quả tích cực trong công tác thi, cấp, thu hồi các loại chứng chỉ về bảo hiểm, góp phần vào sự phát triển của thị trường bảo hiểm.

"Việc ban hành Thông tư số 85/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2022/TT-BTC nhằm khắc phục những tồn tại, vướng mắc về thủ tục đăng ký thi; hình thức thi, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ góp phần quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho thí sinh dự thi, bảo đảm công tác tổ chức thi được an toàn, hiệu quả, qua đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo hiểm" - ông Nguyễn Quang Huyền, Phó cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm đánh giá.

Tuy nhiên, quá trình triển khai tổ chức thi các chứng chỉ về bảo hiểm theo quy định của Thông tư số 69/2022/TT-BTC thời gian qua đã phát sinh một số tồn tại, vướng mắc.

Ông Huyền cho biết, hội nghị sẽ tập trung phổ biến, hướng dẫn những điểm mới, những nội dung trọng tâm tại Thông tư số 85/2024/TT-BTC, trong đó chủ yếu là những nội dung mới về thi, cấp các loại chứng chỉ về bảo hiểm; hồ sơ, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm.

Đồng thời, hội nghị cũng giải đáp những vấn đề vướng mắc mà các doanh nghiệp bảo hiểm cần hướng dẫn.

Nhằm kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm trong công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đại lý bảo hiểm, bên cạnh việc phổ biến nội dung mới của Thông tư số 85/2024/TT-BTC, Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam công bố khung chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm để các doanh nghiệp bảo hiểm tham khảo, xây dựng chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm, bao gồm chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản, bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Ngân hàng Nhà nước phản hồi thông tin giám sát khách VIP, lãnh đạo ngân hàng về phòng, chống rửa tiền

Ngân hàng Nhà nước phản hồi thông tin giám sát khách VIP, lãnh đạo ngân hàng về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước nhấn mạnh, các thông tin về khách hàng, cổ đông, người quản lý và các chủ thể liên quan được thu thập làm dữ liệu đầu vào để phân tích, đánh giá bức tranh rủi ro tổng thể của đối tượng báo cáo, không có nghĩa các chủ thể này trở thành đối tượng giám sát riêng hoặc được mặc định là có rủi ro, vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền.
Mở rộng diện đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội: Cân bằng an toàn và hiệu quả

Mở rộng diện đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội: Cân bằng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Góp ý về đề xuất mở rộng diện ngân hàng được nhận tiền gửi từ Quỹ Bảo hiểm xã hội, đại biểu Vũ Văn Tiến cho rằng, quỹ cần đa dạng hóa danh mục, thận trọng nhưng không trì trệ, nâng hiệu quả đầu tư nhưng phải bảo đảm an toàn cho khoản tích lũy của người lao động.
Vietcombank đồng hành kiến tạo nền tảng phát triển bền vững cho thị trường vốn

Vietcombank đồng hành kiến tạo nền tảng phát triển bền vững cho thị trường vốn

(TBTCO) - Dòng vốn cho một kỷ nguyên mới không chỉ cần được khơi thông, mà cần được vận hành trên nền tảng của an toàn, minh bạch và niềm tin. Vietcombank sẵn sàng cùng ngành quản lý quỹ và thị trường vốn Việt Nam kiến tạo nền tảng ấy, hôm nay và cho những chặng đường phát triển tiếp theo.
MSB dự tính chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng huy động nghìn tỷ, lập nhiều công ty con mở rộng hệ sinh thái

MSB dự tính chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng huy động nghìn tỷ, lập nhiều công ty con mở rộng hệ sinh thái

MSB lên kế hoạch tăng vốn lần hai trong năm 2026, dự kiến chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng, huy động 9.360 tỷ đồng. Song song, ngân hàng muốn thành lập ngân hàng 100% vốn tại VIFC; mở rộng mảng chứng khoán, bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái với hoạt động ngân hàng làm nền tảng cốt lõi.
Ngân hàng Shinhan - cầu nối dòng vốn Hàn Quốc với thị trường Việt Nam

Ngân hàng Shinhan - cầu nối dòng vốn Hàn Quốc với thị trường Việt Nam

(TBTCO) - Thị trường vốn Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, được hỗ trợ bởi triển vọng nâng hạng, sự gia tăng của nhà đầu tư tổ chức và nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm đầu tư. Việc nâng hạng không chỉ giúp cải thiện vị thế của Việt Nam trên bản đồ tài chính quốc tế, mà còn mở ra cơ hội tiếp cận dòng vốn quy mô lớn từ các quỹ đầu tư toàn cầu.
SHB cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

SHB cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiếp tục đẩy mạnh hệ sinh thái giải pháp tài chính dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hỗ trợ khách hàng chủ động nguồn vốn, tối ưu dòng tiền, tiết giảm chi phí giao dịch và quản trị rủi ro tỷ giá trong toàn bộ chuỗi thương mại quốc tế.
PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

(TBTCO) - PVcomBank chốt giá chào bán riêng lẻ 300 triệu cổ phiếu ở mức 13.628 đồng/cổ phần, cao hơn 53% thị giá PCB kết phiên ngày 28/9. Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh còn nhiều áp lực, danh tính nhà đầu tư và tỷ lệ cổ phần được phân phối là những điểm đáng chú ý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,720 ▲160K 14,320 ▲160K
Trang sức 99.99 13,730 ▲160K 14,330 ▲160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 ▲16K 14,412 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 ▲16K 14,413 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 ▲1267K 1,436 ▲1294K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 ▲1267K 1,437 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 ▲16K 1,426 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 ▲1584K 141,188 ▲1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 ▲1200K 107,111 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 ▲78704K 97,128 ▲87524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 ▲976K 87,145 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 ▲933K 83,294 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 ▼44171K 5,962 ▼52991K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cập nhật: 30/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17576 17849 18422
CAD 17782 18056 18674
CHF 30543 30919 31556
CNY 0 3830 3926
EUR 28861 29079 30158
GBP 33670 34059 34991
HKD 0 3178 3381
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14367 14957
SGD 19801 20083 20652
THB 689 752 806
USD (1,2) 25703 0 0
USD (5,10,20) 25742 0 0
USD (50,100) 25770 25784 26150
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,887 28,910 30,280
JPY 160.87 161.16 170.93
GBP 33,783 33,874 35,047
AUD 17,766 17,830 18,507
CAD 17,962 18,020 18,688
CHF 30,757 30,853 31,766
SGD 19,902 19,964 20,756
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.66 18.42 20.05
THB 737.55 746.66 799.24
NZD 14,350 14,483 14,916
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,874 4,012
NOK - 2,661 2,756
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946.49 - 6,713.67
TWD 735.45 - 891.04
SAR - 6,797.54 7,160.41
KWD - 82,087 87,349
AED - 6,815 7,343
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,966 29,082 30,297
GBP 33,877 34,013 35,047
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,673 30,796 31,741
JPY 161.61 162.26 170.24
AUD 17,794 17,865 18,462
SGD 19,999 20,079 20,673
THB 755 758 796
CAD 17,993 18,065 18,661
NZD 14,449 14,999
KRW 18.55 20.54
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26150
AUD 17738 17838 18763
CAD 17952 18052 19066
CHF 30741 30771 32352
CNY 3812.3 3837.3 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29035 29065 30790
GBP 33965 34015 35785
HKD 0 3315 0
JPY 161.79 162.29 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14469 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19954 20084 20805
THB 0 718.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30