Doanh thu phí bảo hiểm tăng trưởng dương, đạt trên 200 nghìn tỷ đồng sau 11 tháng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thông tin từ Bộ Tài chính cho thấy, 11 tháng đầu năm 2024, tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 204.109 tỷ đồng, tăng 0,22% so với cùng kỳ năm trước. Dù mới phục hồi chưa đáng kể, song tốc độ tăng trưởng dương cho thấy sự lạc quan dần quay lại với thị trường bảo hiểm.
aa
Gần hai năm gập ghềnh thoát khó, tín hiệu lạc quan với bán chéo bảo hiểm qua ngân hàng Infographics: Doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế 838.319 tỷ đồng Bức tranh kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ sau khi bão "càn quét"

Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 71.905 tỷ đồng, tăng 13,02% so với cùng kỳ năm trước. Tốc độ tăng trưởng này cho thấy thị trường phi nhân thọ vẫn giữ đà tăng trưởng khả quan và cao gấp nhiều lần so với mức tăng rất thấp được ghi nhận trong năm 2023 (3%).

Bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng trưởng, nhân thọ hãm đà rơi

Ghi nhận từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp cho thấy, doanh thu, phí bảo hiểm gốc duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ hai chữ số. Tính trong ba quý đầu năm, đứng đầu bảng là Tổng Công ty Bảo hiểm PVI với phí bảo hiểm gốc đạt 10.629 tỷ đồng, tăng 26,6% cùng kỳ. Bảo Minh cũng ghi nhận tốc độ tăng trưởng tốt 14% cùng kỳ, với phí bảo hiểm gốc đạt 4.634 tỷ đồng.

Theo Bộ Tài chính, doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 71.905 tỷ đồng, tăng 13,02% so với cùng kỳ năm trước. Doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ ước đạt 132.204 tỷ đồng, giảm 5,5%.

Cũng theo Bộ Tài chính, doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ ước đạt 132.204 tỷ đồng, giảm 5,5% so với cùng kỳ năm trước. Theo ghi nhận, dù thị trường bảo hiểm nhân thọ vẫn bao trùm khó khăn, nhưng đà sụt giảm chậm dần so với những tháng đầu năm.

Trước đó, tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường 6 tháng ước đạt 70.300 tỷ đồng, giảm 10,5%; 9 tháng ước đạt là 106.504 tỷ đồng, giảm 6,7% so với cùng kỳ năm trước.

Doanh thu phí bảo hiểm tăng trưởng dương, đạt trên 200 nghìn tỷ đồng sau 11 tháng
Nguồn: TBTCVN tổng hợp.

Về doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới, thống kê từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam cho thấy, ba quý đầu năm 2024 dẫn đầu là Bảo Việt Nhân thọ với 2.927 tỷ đồng. Xếp sau là Prudential và Dai-ichi Life với doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới lần lượt là 2.785 tỷ đồng và 2.772 tỷ đồng; Manulife tụt hạng, xếp thứ 4 với 1.889 tỷ đồng và FWD với 1.120 tỷ đồng.

Thiệt hại gần 15.000 tỷ đồng, đã tạm ứng gần 500 tỷ đồng

Theo số liệu từ Bộ Tài chính, trong 11 tháng, chi trả quyền lợi bảo hiểm ước đạt 86.368 tỷ đồng, tăng 17,13% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 20.931 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 65.437 tỷ đồng.

Số tiền các doanh nghiệp bảo hiểm đã tạm ứng 471 tỷ đồng. Trong đó, tổng số tiền các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã tạm ứng là 453,7 tỷ đồng. Các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đã tạm ứng 17,7 tỷ đồng.

Về bồi thường thiệt hại sau bão số 3 và hoàn lưu bão, đối với việc bồi thường thiệt hại do bão số 3 (Yagi) gây ra của doanh nghiệp bảo hiểm, theo báo cáo của 31/31 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và 19/19 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, tính đến thời điểm ngày 22/11, các doanh nghiệp ghi nhận 158 vụ về người, số tiền bảo hiểm ước tính là 25,6 tỷ đồng.

Về tài sản và các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác, các doanh nghiệp tiếp nhận 14.611 vụ, ước tính thiệt hại là 11.461 tỷ đồng. Như vậy, các doanh nghiệp tiếp nhận 14.769 vụ, với tổng thiệt hại 11.486,6 tỷ đồng vì bão.

Cụ thể, lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm đã tiếp nhận được 14.662 thông tin thiệt hại về bảo hiểm phi nhân thọ, sức khoẻ ước tính là 11.465 tỷ đồng do bão Yagi gây ra. Trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, tổng số vụ tử vong và thương tật thuộc phạm vi bảo hiểm là 107 vụ.

Doanh thu phí bảo hiểm tăng trưởng dương, đạt trên 200 nghìn tỷ đồng sau 11 tháng
Số tiền các doanh nghiệp bảo hiểm đã tạm ứng 471 tỷ đồng. Ảnh TL

Số liệu từ Bộ Tài chính cũng cho thấy, các chỉ tiêu khác đều tăng trưởng tích cực. Cụ thể, tổng tài sản các doanh nghiệp ước đạt 986.586 tỷ đồng, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 133.298 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 853.288 tỷ đồng.

Các doanh nghiệp đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 838.319 tỷ đồng, tăng 12,58% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 74.885 tỷ đồng; các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 763.434 tỷ đồng.

Tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm ước đạt 664.396 tỷ đồng, tăng 13,46% cùng kỳ. Trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 37.062 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 627.334 tỷ đồng.

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu ước đạt 205.288 tỷ đồng, tăng 6,63%; trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 39.535 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 165.753 tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

(TBTCO) - Tuổi thọ gia tăng không chỉ kéo dài cuộc sống, mà còn đặt ra những thách thức mới về sự phụ thuộc trong giai đoạn sau của cuộc đời. Kết quả Khảo sát Manulife Asia Care 2026 từ 1.000 người Việt Nam cho thấy một xu hướng đáng chú ý: việc duy trì cuộc sống độc lập và tự chủ khi về già đang trở thành ưu tiên hàng đầu của người Việt.
Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Dù kinh doanh thua lỗ, hoạt động gần như "đóng băng", Công ty cổ phần Đầu tư hội nhập Toàn Cầu vẫn gắn với những khoản huy động hàng trăm tỷ đồng, từ lô trái phiếu 190 tỷ đồng đến các giao dịch bảo đảm có giá trị khoản vay hàng trăm tỷ đồng tại PVComBank Chi nhánh Đống Đa. Phía sau các nghĩa vụ hàng trăm tỷ đồng là tài sản bảo đảm chỉ vài nghìn cổ phần, gắn với mạng lưới doanh nghiệp đan xen.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
Tỷ lệ tín dụng/GDP vẫn leo dốc, yêu cầu nâng "chất" và điều hướng dòng vốn

Tỷ lệ tín dụng/GDP vẫn leo dốc, yêu cầu nâng "chất" và điều hướng dòng vốn

(TBTCO) - Tín dụng/GDP của Việt Nam dự báo tiếp tục leo dốc, lên 155% năm 2026, gia tăng áp lực khi tín dụng đã ở nền cao. Trong khi dòng vốn vẫn tìm về "chỗ trũng", yêu cầu điều hướng tín dụng, nâng chất lượng tín dụng và tăng cường kiểm soát rủi ro ngày càng được đặt ra rõ nét.
Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

(TBTCO) - Lãi suất huy động bắt đầu xuất hiện những nhịp giảm tại một số ngân hàng, trong khi lãi suất cho vay cũng được điều chỉnh để hỗ trợ khách hàng. Tuy nhiên, nếu chưa xử lý được những vấn đề gốc rễ, dư địa giảm sẽ không lớn, khó đồng đều và khó tạo thành nhịp giảm sâu.
VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VIB sẽ chốt danh sách cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 9,5% vào ngày 11/9, tổng giá trị phát hành 3.233,8 tỷ đồng, đưa vốn điều lệ lên gần 37.274 tỷ đồng. Việc tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô cho vay khách hàng của VIB đã tiến sát 400.000 tỷ đồng, nhằm tạo thêm dư địa mở rộng tín dụng và hoạt động kinh doanh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 144,200
Hà Nội - PNJ 140,500 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,500 144,200
Miền Tây - PNJ 140,500 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,500 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 14,500
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 14,410
Trang sức 99.99 13,820 14,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18728
CAD 18169 18445 19061
CHF 31419 31798 32446
CNY 0 3830 3940
EUR 29423 29644 30724
GBP 34401 34792 35743
HKD 0 3190 3392
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14955 15548
SGD 19826 20108 20680
THB 703 766 820
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,511 29,535 30,935
JPY 159.29 159.58 169.21
GBP 34,617 34,711 35,909
AUD 18,076 18,141 18,831
CAD 18,382 18,441 19,122
CHF 31,719 31,818 32,753
SGD 19,957 20,019 20,804
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 16.98 17.71 19.26
THB 752.02 761.31 815.11
NZD 14,961 15,100 15,549
SEK - 2,688 2,783
DKK - 3,958 4,098
NOK - 2,702 2,797
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.79 - 6,733.82
TWD 731.22 - 885.85
SAR - 6,832.18 7,196.76
KWD - 82,662 87,954
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,280
EUR 29,548 29,667 30,859
GBP 34,628 34,767 35,799
HKD 3,257 3,270 3,386
CHF 31,553 31,680 32,600
JPY 159.74 160.38 168.25
AUD 18,070 18,143 18,739
SGD 20,027 20,107 20,702
THB 769 772 808
CAD 18,391 18,465 19,054
NZD 15,052 15,596
KRW 17.60 19.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18051 18151 19076
CAD 18341 18441 19455
CHF 31661 31691 33269
CNY 3803.3 3828.3 3963.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29605 29635 31357
GBP 34700 34750 36508
HKD 0 3355 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19977 20107 20829
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 13/08/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80