Infographics: Doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế 838.319 tỷ đồng

Văn Chung
(TBTCO) - Theo Bộ Tài chính, thị trường bảo hiểm hiện có 85 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm. Trong đó có 31 doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phi nhân thọ, 19 DNBH nhân thọ, 2 doanh nghiệp tái bảo hiểm, 32 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và 1 chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài. 11 tháng năm 2024, các doanh nghiệp bảo hiểm đã đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 838.319 tỷ đồng, tăng 12,58% so với cùng kỳ năm trước.
aa
Infographics: Doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế 838,319 nghìn tỷ đồng
Văn Chung

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

(TBTCO) - Tính đến cuối quý II/2026, nợ nhóm 5 các ngân hàng niêm yết đạt 174.685,2 tỷ đồng, tăng 3,7%, thấp hơn đáng kể mức tăng 17,5% tổng nợ xấu. Tuy nhiên, nợ có khả năng mất vốn vẫn chiếm áp đảo 56% tổng nợ xấu, trong khi nợ nhóm 2 và nợ ngoại bảng gia tăng, cho thấy áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu.
Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

(TBTCO) - Techcombank dự kiến phát hành hơn 3,54 tỷ cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 50% và gần 30 triệu cổ phiếu cho người lao động, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 106.600 tỷ đồng. Phương án mới điều chỉnh đáng kể so với kế hoạch trước, trong bối cảnh tín dụng của ngân hàng tăng mạnh và tiến sát hạn mức theo kịch bản đưa ra tại Đại hội đồng cổ đông.
BAC A BANK tiếp tục được vinh danh tại ASEAN Award 2026

BAC A BANK tiếp tục được vinh danh tại ASEAN Award 2026

(TBTCO) - Mới đây, tại Singapore đã diễn ra Lễ công bố và trao giải ASEAN Award 2026. Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) đã được vinh danh Top 10 Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN 2026. Cùng với đó, Anh hùng Lao động Thái Hương - Tổng Giám đốc BAC A BANK được trao danh hiệu Top 10 Nhà Lãnh đạo xuất sắc ASEAN 2026. Đây là sự ghi nhận đối với những nỗ lực của BAC A BANK và dấu ấn của đội ngũ lãnh đạo trong quá trình xây dựng nền tảng phát triển ổn định, hiệu quả và bền vững.
Bảo hiểm phi nhân thọ đón thêm đối thủ mới, cuộc đua thị phần "nóng" thêm

Bảo hiểm phi nhân thọ đón thêm đối thủ mới, cuộc đua thị phần "nóng" thêm

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam vừa có thêm hai gương mặt mới là VietSure Insurance (VSI) và ACB Insurance, nâng tổng số doanh nghiệp trong khối lên con số 34. Được đánh giá vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng, ngành bảo hiểm phi nhân thọ đang trở thành điểm đến hấp dẫn với cả nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhưng mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.
Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

(TBTCO) - Theo ông Đỗ Thanh Tùng - Phó phòng Phân tích Ngành và Doanh nghiệp - Trung tâm Phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), ngành ngân hàng nửa đầu năm 2026 ghi nhận sự tăng tốc của lợi nhuận, nhờ tín dụng cao và NIM phục hồi, song đằng sau bức tranh tích cực này, huy động vốn vẫn là "điểm nghẽn". Trong bối cảnh đó, tỷ giá có thể được “lỏng tay” hơn để hỗ trợ ổn định lãi suất.
VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

(TBTCO) - Trong chu kỳ đầu tư mới tại Việt Nam, VPBank trở thành đối tác dài hạn của doanh nghiệp Đài Loan (Trung Quốc), với thế mạnh về năng lực phân tích thị trường, mạng lưới bản địa và giải pháp tài chính để đồng hành cùng các nhà đầu tư - từ gia nhập đến mở rộng hoạt động.
TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

(TBTCO) - Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về việc tập trung nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh, TPBank triển khai loạt chương trình ưu đãi lãi suất dành cho nhiều nhóm khách hàng, từ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ đến khách hàng có nhu cầu mua ô tô, bất động sản và tiêu dùng thế chấp. Với cách thiết kế ưu đãi theo từng mục đích và nhu cầu sử dụng vốn, TPBank hướng tới giúp khách hàng chủ động hơn về chi phí tài chính, dòng tiền và các kế hoạch tăng trưởng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 150,500
Hà Nội - PNJ 147,500 150,500
Đà Nẵng - PNJ 147,500 150,500
Miền Tây - PNJ 147,500 150,500
Tây Nguyên - PNJ 147,500 150,500
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 150,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 15,060
Miếng SJC Nghệ An 14,760 15,060
Miếng SJC Thái Bình 14,760 15,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 15,300
NL 99.99 14,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150
Trang sức 99.9 14,610 15,210
Trang sức 99.99 14,620 15,220
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 15,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 15,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 1,501
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 1,502
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 1,491
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 147,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 111,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 101,548
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 9,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 87,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 62,331
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cập nhật: 26/08/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18141 18416 18995
CAD 18308 18584 19204
CHF 31876 32257 32906
CNY 0 3840 3950
EUR 29819 30041 31122
GBP 34792 35185 36123
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15256 15846
SGD 20013 20296 20867
THB 713 776 830
USD (1,2) 25848 0 0
USD (5,10,20) 25888 0 0
USD (50,100) 25916 25930 26300
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,849 29,873 31,288
JPY 159.31 159.6 169.27
GBP 34,977 35,072 36,288
AUD 18,313 18,379 19,075
CAD 18,487 18,546 19,227
CHF 32,079 32,179 33,137
SGD 20,121 20,184 20,973
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,265 3,275 3,412
KRW 17.38 18.12 19.71
THB 759.95 769.34 823.2
NZD 15,200 15,341 15,795
SEK - 2,698 2,793
DKK - 4,003 4,145
NOK - 2,753 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.83 - 6,808.93
TWD 739.29 - 895.61
SAR - 6,837.63 7,202.05
KWD - 82,833 88,136
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,884 30,004 31,201
GBP 34,992 35,133 36,171
HKD 3,263 3,276 3,393
CHF 31,945 32,073 33,010
JPY 159.82 160.46 168.42
AUD 18,314 18,388 18,983
SGD 20,189 20,270 20,867
THB 777 780 817
CAD 18,501 18,575 19,168
NZD 15,301 15,849
KRW 18.03 20.01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25930 25930 26290
AUD 18333 18433 19356
CAD 18494 18594 19608
CHF 32134 32164 33742
CNY 3825.8 3850.8 3986.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30017 30047 31773
GBP 35122 35172 36932
HKD 0 3330 0
JPY 160.42 160.92 171.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15368 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20177 20307 21031
THB 0 742.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,942 25,992 26,310
USD20 25,892 25,992 26,845
USD1 25,842 25,992 26,895
AUD 18,354 18,454 19,562
EUR 29,794 29,894 31,553
CAD 18,433 18,533 19,839
SGD 20,241 20,391 20,947
JPY 160.76 162.26 167.82
GBP 35,012 35,162 36,494
XAU 14,758,000 0 15,062,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/08/2026 02:30
Ngân hàng