Dự trữ vàng của Nga phá vỡ kỷ lục, đạt giá trị 207 tỷ USD

(TBTCO) - Dự trữ vàng của Nga tăng vọt 33% trong năm 2024 tính đến thời điểm này, đạt giá trị kỷ lục 207 tỷ USD – đứng thứ 5 toàn cầu. Trong bối cảnh các lệnh trừng phạt siết chặt, vàng trở thành "vũ khí tài chính" chủ lực, giúp Nga đối phó biến động kinh tế và địa chính trị.
aa
Chú thích ảnh
Ảnh minh họa: TASS

Theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng Trung ương Nga được báo Izvestia công bố mới đây, dự trữ vàng của nước này đã vượt ngưỡng 200 tỷ USD, đạt mức kỷ lục 207 tỷ USD trong 10 tháng đầu năm 2024.

Đáng chú ý, kể từ đầu năm 2024 đến nay, khối lượng dự trữ vàng của Nga đã tăng vọt 33%, đánh dấu mức tăng cao nhất từ trước đến nay. Nikolay Dudchenko, nhà phân tích tại công ty Finam, cho biết sự gia tăng này phản ánh trực tiếp việc giá vàng tăng mạnh. Tính đến đầu tháng 11 này, giá vàng đã tăng 4% so với tháng trước, đạt mức 2.744 USD/ounce.

Với thành tích này, Nga hiện đang giữ vị trí thứ năm thế giới về dự trữ vàng, chỉ đứng sau Mỹ, Đức, Italy và Pháp, theo đánh giá của Hội đồng Vàng Thế giới trong quý 2 năm nay.

Theo chuyên gia độc lập Andrey Barkhota, trong bối cảnh áp lực trừng phạt ngày càng gia tăng, vàng đã trở thành tài sản dự trữ được Nga ưa chuộng. Ông nhấn mạnh hai ưu điểm chính của kim loại quý này: Giá không thay đổi nhanh như giá trị của một loại tiền tệ, khả năng chống lại các lệnh trừng phạt của tài sản này cao hơn nhiều. Đặc biệt, với vị thế là một trong những nước sản xuất vàng lớn, Nga có lợi thế về khả năng tự cung tự cấp nguồn vàng.

Nhà phân tích Vladimir Chernov tại tổ chức Freedom Finance Global cho rằng chính quyền Nga đã thay đổi cách tiếp cận trong việc hình thành dự trữ vàng và ngoại hối vào năm 2022, sau khi tài sản tiền tệ của Nga bằng USD và euro bị đóng băng. Kim loại quý này đã trở thành ưu tiên hàng đầu.

Ngoài ra, từ cuối tháng 2/2022, Ngân hàng Trung ương Nga đã tiếp tục mua vàng trên thị trường nội địa, theo nhận định của chuyên gia Chernov. Chẳng hạn, một trong những công ty khai thác lớn nhất thế giới, Polyus Gold, đã bán gần như toàn bộ lượng kim loại quý mà họ sản xuất cho thị trường nội địa của Liên bang Nga, chủ yếu là Ngân hàng Trung ương Nga mua chúng.

Đồng thời, việc chuyển đổi phần dự trữ của Liên bang Nga từ ngoại tệ sang vàng rất có thể liên quan đến hoạt động của Bộ Tài chính Nga trên thị trường ngoại hối.

Ilya Fyodorov, nhà kinh tế trưởng tại BCS World of Investments, chỉ ra rằng giá vàng tăng gần đây chủ yếu do căng thẳng địa chính trị. Bổ sung thêm vào nhận định này, Dmitry Skryabin, nhà phân tích tại Alfa-Capital, cho biết xu hướng tích trữ vàng không chỉ diễn ra ở Nga mà còn được quan sát thấy ở nhiều ngân hàng trung ương khác, đặc biệt là tại Trung Quốc, Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ.

Đáng chú ý, tình hình căng thẳng tại Trung Đông được xem là một trong những yếu tố chính thúc đẩy giá vàng tăng cao. Theo dự báo của chuyên gia Skryabin, kim loại quý này có thể thiết lập mức kỷ lục mới vào năm 2025, với giá dự kiến đạt 3.000 USD/ounce.

Với những diễn biến tích cực này, việc Nga đạt kỷ lục về dự trữ vàng không chỉ thể hiện chiến lược tài chính của nước này trong bối cảnh địa chính trị phức tạp, mà còn cho thấy xu hướng ngày càng tăng của các quốc gia trong việc đa dạng hóa dự trữ ngoại hối bằng vàng./.

Theo TTXVN

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.175 USD/ounce, gần như không đổi so với sáng ngày hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng không ghi nhận biến động với mức bán ra phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 5,93 USD/ounce lên mức 4.035,7 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm 500.000 - 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce sau nhịp điều chỉnh kéo dài. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/6: Giá vàng thế giới giảm mạnh, lùi sát mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 30/6: Giá vàng thế giới giảm mạnh, lùi sát mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 60 USD/ounce so với sáng qua, lùi về sát ngưỡng 4.000 USD/ounce. Cùng diễn biến này, giá vàng trong nước cũng tiếp tục điều chỉnh giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 29/6: Giá vàng thế giới giảm, nhiều tổ chức hạ dự báo

Giá vàng hôm nay ngày 29/6: Giá vàng thế giới giảm, nhiều tổ chức hạ dự báo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh 4.066 USD/ounce, đồng thời nhiều tổ chức tài chính điều chỉnh giảm dự báo trong ngắn hạn. Trên thị trường trong nước, giá vàng tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với mức điều chỉnh phổ biến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 15,140
Kim TT/AVPL 14,840 15,140
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 15,140
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 14,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 14,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 151,400
Hà Nội - PNJ 148,400 151,400
Đà Nẵng - PNJ 148,400 151,400
Miền Tây - PNJ 148,400 151,400
Tây Nguyên - PNJ 148,400 151,400
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 151,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 15,140
Miếng SJC Nghệ An 14,840 15,140
Miếng SJC Thái Bình 14,840 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,790 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,790 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,790 15,140
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,330 15,030
Trang sức 99.99 14,340 15,040
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 15,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 15,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 1,514
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 148,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 112,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 102,024
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 91,537
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 87,492
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 62,623
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cập nhật: 06/07/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17714 17987 18563
CAD 17986 18261 18878
CHF 32079 32461 33102
CNY 0 3836 3930
EUR 29433 29654 30740
GBP 34300 34691 35629
HKD 0 3221 3424
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14698 15294
SGD 19814 20096 20672
THB 707 771 825
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26463
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26463
AUD 17889 17989 18914
CAD 18186 18286 19302
CHF 32338 32368 33950
CNY 3816.3 3841.3 3976.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29641 29671 31394
GBP 34613 34663 36421
HKD 0 3355 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14821 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20847
THB 0 738.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/07/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80