FWD ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây để chăm sóc khách hàng

(TBTCO) - Công nghệ đang tạo ra nhiều phương thức kinh doanh mới, nhiều sản phẩm mới, nhiều ứng dụng mới trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ. Nhờ áp dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn…, FWD đã đáp ứng hiệu quả nhu cầu của khách hàng đồng thời đón đầu xu thế phát triển của tương lai.
aa

Công nghệ là xu hướng tất yếu

Đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi hành vi của khách hàng tham gia bảo hiểm. Dù là trong giai đoạn tìm hiểu mua sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng, yêu cầu bồi thường hay các tiện ích bổ sung, khách hàng xem việc được cung cấp các dịch vụ và tiện ích trực tuyến là điều cần thiết.

Ở châu Á Thái Bình Dương, các cuộc khảo sát người tiêu dùng cho thấy 2/3 (66%) số người được hỏi cho biết các tính năng trực tuyến là tiêu chí chính để họ ra quyết định mua bảo hiểm nhân thọ. Trong số những người đã mua hợp đồng bảo hiểm trực tuyến và sử dụng các dịch vụ bảo hiểm trực tuyến vào đầu năm 2021, 85% những người này cho biết sẽ tiếp tục sử dụng các dịch vụ trực tuyến này trong tương lai. Điều này cho thấy để tồn tại và phát triển, các công ty bảo hiểm bắt buộc phải có chiến lược chuyển đổi kỹ thuật số phù hợp.

FWD ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây để chăm sóc khách hàng
Ảnh: T.L

Chuyển đổi số xoay quanh khách hàng

Chiến lược chuyển đổi kỹ thuật số cần được kết hợp với lộ trình thực hiện hợp lý mà trong đó khách hàng phải là trung tâm của mọi hoạt động. Doanh nghiệp nào hiểu được điều này và hành động nhanh chóng sẽ chiếm lĩnh thị trường.

Tại Việt Nam, FWD là công ty bảo hiểm có thế mạnh về phân tích dữ liệu và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây. Điều này giúp FWD hiểu được nhu cầu của khách hàng cũng như cách thức và thời điểm khách hàng muốn tương tác, qua đó mang lại trải nghiệm ngày càng tốt hơn cho khách hàng.

Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, công nghệ voicebot mà FWD đang ứng dụng đã mang lại những phân tích đáng tin cậy và nhanh hơn nhiều so với các phương thức truyền thống trước đây. Từ đó, FWD có thể phát triển được những sản phẩm bảo hiểm tương thích với từng nhu cầu cá nhân, chăm sóc và tương tác với khách hàng nhanh hơn, rút ngắn thời gian giải quyết các yêu cầu của khách hàng. Công nghệ cũng giúp việc tư vấn, chạy bảng minh họa, nộp hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, thẩm định hợp đồng… đơn giản và thuận tiện hơn, giảm bớt chi phí và thời gian cho cả doanh nghiệp và khách hàng.

Có thể thấy, FWD không chỉ tập trung vào việc phát triển bảo hiểm trên nền tảng kỹ thuật số, mà còn xem kỹ thuật số là ưu tiên hàng đầu nhằm tận dụng tối đa sức mạnh này để phục vụ khách hàng. Chính vì thế, ngay khi thị trường có sự chuyển dịch số hóa, FWD đã đón đầu và chiếm ưu thế với hệ sinh thái công nghệ thông minh, nổi bật là hành trình trải nghiệm bảo hiểm hoàn toàn trực tuyến dành cho khách hàng.

Những cái “được” từ cơn bão số hóa bảo hiểm

Khách hàng khi tham gia bảo hiểm tại FWD sẽ nhận 9 “ĐƯỢC” rất quan trọng, giúp nâng tầm trải nghiệm như: được tư vấn sản phẩm và nộp hồ sơ yêu cầu bảo hiểm trực tuyến; được đóng phí bảo hiểm trực tuyến qua nhiều kênh thanh toán đa dạng; được nhận hợp đồng bảo hiểm điện tử và xác nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm điện tử hoàn toàn trực tuyến; được quản lý danh mục đầu tư trực tuyến đối với những sản phẩm bảo hiểm có yếu tố đầu tư; được rút tiền trực tuyến mọi lúc mọi nơi 24/7 từ tài khoản hợp đồng bảo hiểm; được yêu cầu bồi thường bảo hiểm trực tuyến 24h - 1 phút nộp hồ sơ, 30 phút trả kết quả, 24h nhận tiền bồi thường; được cập nhật thông tin và điều chỉnh hợp đồng dễ dàng, thuận tiện; được chăm sóc và hỗ trợ với công nghệ trí tuệ nhân tạo, tổng đài trực quan và nền tảng truyền thông số; được phản hồi ý kiến tức thời với đánh giá dịch vụ bảo hiểm trực tuyến.

FWD ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây để chăm sóc khách hàng
Hành trình trải nghiệm bảo hiểm dành cho khách hàng của FWD được đánh giá là toàn diện. Ảnh: T.L

Hành trình trải nghiệm bảo hiểm dành cho khách hàng của FWD được đánh giá là toàn diện, xuyên suốt và liền mạch nhất thị trường hiện nay. Bên cạnh đó, FWD đang đón đầu và chiếm ưu thế trong việc ra mắt các sản phẩm trên các nền tảng công nghệ như sàn thương mại điện tử, các ứng dụng ngân hàng số hay trang bán hàng trực tuyến của FWD. Nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng và thông minh là những trải nghiệm về bảo hiểm mà FWD đang mang đến khách hàng của mình./.

H.C

Đọc thêm

VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

VietinBank ghi dấu ấn quốc tế với hai giải thưởng ngân hàng doanh nghiệp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế khi đồng thời được vinh danh tại hai giải thưởng quốc tế quan trọng: “Ngân hàng dành cho Khách hàng doanh nghiệp tốt nhất Việt Nam” và “Nền tảng số dành cho đơn vị chấp nhận thanh toán tốt nhất Việt Nam” trong khuôn khổ International Finance Awards 2025.
Bảo hiểm PTI hạ mục tiêu lợi nhuận, "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%

Bảo hiểm PTI hạ mục tiêu lợi nhuận, "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%

Bảo hiểm PTI dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông kế hoạch kinh doanh năm 2026 với doanh thu bảo hiểm 4.139 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 320 tỷ đồng, giảm 14,2%. Doanh nghiệp tiếp tục định hướng tăng trưởng thận trọng, tối ưu hiệu quả. Đồng thời, PTI dự kiến phát hành cổ phiếu tăng vốn theo tỷ lệ 2:1 và "để ngỏ" phương án chia cổ tức tiền mặt 10%.
Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

(TBTCO) - Trong bối cảnh nhu cầu tài chính cá nhân gia tăng và hành vi người dùng dịch chuyển mạnh sang môi trường số, VietCredit đẩy mạnh hệ sinh thái Tin Vay - giải pháp vay tiêu dùng cá nhân tích giúp người Việt tiếp cận khoản vay nhanh chóng và thuận tiện.
Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

(TBTCO) - Manulife Việt Nam vừa công bố báo cáo tài chính năm 2025 với kết quả kinh doanh tích cực, tiếp tục khẳng định định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm trong hoạt động vận hành và phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

(TBTCO) - Với mục tiêu lợi nhuận trước thuế hơn 6.450 tỷ đồng năm 2026, VPBankS đang bước vào giai đoạn tăng tốc mới, nơi các cấu phần kinh doanh cốt lõi được định vị rõ ràng hơn. Trong bối cảnh đó, việc thị trường chứng khoán Việt Nam vừa chính thức được nâng hạng kỳ vọng sẽ trở thành “lực đẩy” quan trọng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.106 VND/USD; tỷ giá ngân hàng dao động trong biên độ 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD, còn thị trường tự do đi ngang. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,88% xuống 98,98 điểm, mất mốc quan trọng 100 điểm sau khi thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn.
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

(TBTCO) - Trong lộ trình tăng tốc năm 2026, SHB đang đồng thời triển khai hai trụ cột quan trọng: nâng cao nền tảng vốn, nâng chuẩn quản trị theo thông lệ quốc tế; song song với đó là thúc đẩy kế hoạch kinh doanh bứt phá trên nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện và định hướng phát triển bám sát các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn quốc tế và tiếp tục gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,500
Kim TT/AVPL 17,110 17,510
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,480
Nguyên Liệu 99.99 15,890 16,090
Nguyên Liệu 99.9 15,840 16,040
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,860 17,260
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,810 17,210
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,740 17,190
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 174,500
Hà Nội - PNJ 171,000 174,500
Đà Nẵng - PNJ 171,000 174,500
Miền Tây - PNJ 171,000 174,500
Tây Nguyên - PNJ 171,000 174,500
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 174,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,500
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,500
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,400
NL 99.90 15,620
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650
Trang sức 99.9 16,590 17,290
Trang sức 99.99 16,600 17,300
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 17,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 17,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 1,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 171,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 129,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 117,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 105,691
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 101,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 72,298
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Cập nhật: 09/04/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17992 18266 18839
CAD 18448 18725 19343
CHF 32718 33103 33747
CNY 0 3800 3870
EUR 30121 30395 31423
GBP 34550 34942 35876
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15004 15594
SGD 20109 20392 20909
THB 737 800 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,391 30,415 31,672
JPY 162.51 162.8 171.58
GBP 34,854 34,948 35,934
AUD 18,350 18,416 18,998
CAD 18,724 18,784 19,358
CHF 33,123 33,226 33,987
SGD 20,314 20,377 21,056
CNY - 3,795 3,916
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.55 17.26 18.66
THB 786.48 796.19 847.21
NZD 15,102 15,242 15,599
SEK - 2,799 2,880
DKK - 4,067 4,184
NOK - 2,710 2,794
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,206.3 - 6,966.87
TWD 751.33 - 904.58
SAR - 6,915.29 7,238.87
KWD - 83,845 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26361
AUD 18184 18284 19207
CAD 18636 18736 19751
CHF 32977 33007 34590
CNY 3795.5 3820.5 3956.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30310 30340 32065
GBP 34849 34899 36663
HKD 0 3355 0
JPY 162.67 163.17 173.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15122 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20272 20402 21125
THB 0 767.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/04/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80