Giá vàng chiều 21/2 quay đầu giảm sau 5 phiên liên tục lập "đỉnh"

Sau 5 phiên liên tục tăng và lập các “đỉnh mới”, giá vàng cả thế giới và trong nước quay đầu giảm trong phiên giao dịch chiều 21/2, với mức giảm từ 200 đến 300 nghìn đồng/lượng. Dù động lực tăng còn đó, các chuyên gia khuyến cáo vẫn có rủi ro chốt lời trong ngắn hạn.
aa
Giá vàng chiều 21/2 quay đầu giảm sau 5 phiên liên tục lập
Giá vàng chiều 21/2 giảm 200 đến 300 nghìn đồng/lượng. Ảnh minh họa

Cụ thể, tại thời điểm 14:40 chiều 21/2, tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) và Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá bán vàng miếng SJC ở mức 89,7 - 92 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 300 nghìn đồng ở cả hai chiều so với mức giá niêm yết buổi sáng cùng ngày.

Tại Công ty Bảo Tín Minh Châu giá vàng miếng ở mức 89,8 - 92 triệu đồng/lượng (mua vào -bán ra), giảm 300 nghìn đồng ở cả hai chiều so với mức giá niêm yết buổi sáng cùng ngày.

Giá vàng nhẫn tròn có nơi vẫn cao hơn vàng miếng SJC cả ở chiều mua và chiều bán. Hiện biên độ mua - bán vàng miếng SJC ở mức 2,3 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn là 1,75 - 2,1 triệu đồng/lượng.

Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn tròn trơn là 90,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 92,1 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 300.000 đồng/lượng mỗi chiều so với sáng cùng ngày.

Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận hạ 200.000 đồng/lượng, xuống mức 90,2 triệu đồng/lượng (mua vào) - 92 triệu đồng/lượng (bán ra).

Đáng chú ý, Công ty TNHH một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn đưa giá bán vàng nhẫn loại 1-5 chỉ xuống dưới mốc 92 triệu đồng/lượng khi điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng mỗi chiều, để là 89,6 triệu đồng/lượng (mua vào) - 91,7 triệu đồng/lượng (bán ra).

Trên thị trường thế giới, tại thời điểm 14:43:09 21/02, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.931,34 USD, giảm 9,08 USD/oune, tương đương với mức giảm 0,31% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương với mốc 89,415 triệu đồng/lượng.

Trước đó, giá vàng giao ngay có lúc vọt lên 2.954,69 USD/ounce, đánh dấu mức cao kỷ lục thứ 10 của năm nay.

Trong khi giá vàng đã đạt mức cao kỷ lục mới trong những ngày gần đây, động lực trên thị trường đang bắt đầu suy yếu. Mặc dù vàng vẫn trong xu hướng tăng vững chắc, một công ty nghiên cứu cho biết các nhà đầu tư có thể cần kiên nhẫn hơn một chút khi đạt được mục tiêu 3.000 USD/ounce.

Các nhà phân tích hàng hóa tại Metals Focus cho biết, họ kỳ vọng giá vàng sẽ đạt mức cao 3.000 USD/ounce vào quý II năm nay, tuy nhiên họ lưu ý rằng vẫn có rủi ro chốt lời trong ngắn hạn./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10:  Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Sau nhịp tăng lên mức cao nhất một tuần, giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 53 USD/ounce, xuống mức thấp nhất trong hai tháng. Trong khi đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt đi xuống, vàng miếng phổ biến ở mức 143 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/10, giá vàng miếng không ghi nhận biến động về giá, vàng nhẫn đảo chiều tăng tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,580 ▼30K 14,180 ▼30K
Trang sức 99.99 13,590 ▼30K 14,190 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17474 17747 18319
CAD 17696 17970 18586
CHF 30597 30973 31612
CNY 0 3825 3921
EUR 28430 28647 29720
GBP 33495 33883 34810
HKD 0 3168 3370
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14249 14833
SGD 19652 19934 20500
THB 687 751 803
USD (1,2) 25624 0 0
USD (5,10,20) 25662 0 0
USD (50,100) 25690 25704 26068
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,495 28,518 29,874
JPY 159.73 160.02 169.7
GBP 33,678 33,769 34,950
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,891 17,948 18,613
CHF 30,862 30,958 31,883
SGD 19,776 19,837 20,616
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 735.92 745.01 797.51
NZD 14,245 14,377 14,812
SEK - 2,555 2,647
DKK - 3,822 3,958
NOK - 2,683 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 722.85 - 875.81
SAR - 6,775.54 7,141.94
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,452 28,595 29,821
GBP 33,662 33,831 34,862
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,687 30,841 31,787
JPY 159.46 161.07 169.05
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,760 19,939 20,532
THB 740 755 793
CAD 17,897 17,987 18,585
NZD 14,293 14,848
KRW 18.53 20.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17670 17770 18696
CAD 17879 17979 18993
CHF 30769 30799 32380
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28547 28577 30300
GBP 33777 33827 35588
HKD 0 3315 0
JPY 160.59 161.09 171.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14317 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19800 19930 20652
THB 0 715.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,594 25,714 26,000
USD20 25,564 25,714 26,000
USD1 24,360 25,714 26,000
AUD 17,702 17,802 18,910
EUR 28,389 28,489 30,153
CAD 17,813 17,913 19,221
SGD 19,890 20,040 20,594
JPY 161.15 162.65 168.17
GBP 33,673 33,823 34,898
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/10/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30