Giá vàng chiều ngày 14/1/2022 quay đầu đi xuống

(TBTCO) - Giá vàng thế giới hôm nay quay đầu giảm trong bối cảnh đón nhận một báo cáo về giá sản xuất tháng 12 của Mỹ tăng thấp; vàng trong nước cũng giảm, riêng SJC giữ nguyên ở mức 61,72 triệu đồng/lượng.
aa

Vào lúc 17h30 giá vàng SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài gòn SJC tại Hà Nội mua vào 61,05 triệu đồng/lượng, bán ra 61,72 triệu đồng/lượng (không đổi so với cuối giờ chiều hôm qua ở cả 2 chiều mua bán).

Giá vàng Doji niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 61 triệu đồng/lượng, bán ra 61,6 triệu đồng/lượng (tăng 50.000 đồng/ lượng cả 2 chiều mua bán).

Tập đoàn PNJ - SJC niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức mua vào 60,9 triệu đồng/lượng (giảm 200.000 đồng/lượng) - bán ra 61,55 triệu đồng/lượng (giảm 100.000 đồng/ lượng).

Giá vàng Phú Quý - SJC niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 61,15 triệu đồng/lượng, bán ra 61,60 triệu đồng/lượng (không đổi cả hai chiều mua bán).

Giá vàng thế giới ngày 14/1 giao dịch quanh ngưỡng 1.820 - 1.826 USD/ounce, giảm 5 USD/ounce so với hôm qua. Thị trường vàng quay đầu giảm trong bối cảnh đón nhận một báo cáo về giá sản xuất tháng 12 của Mỹ.

Cụ thể, chỉ số giá sản xuất tháng 12 của Mỹ tăng 0,4%, thấp hơn mức tăng 0,8% trong báo cáo tháng 11. Đà tăng của chỉ số giá sản xuất đã chững lại, tạo kỳ vọng giảm bớt áp lực lên chỉ số giá tiêu dùng sau khi chỉ số này đã tăng nóng 7% tháng 12 trong báo cáo vừa được công bố hôm thứ Tư.

Giá vàng chiều ngày 14/1/2022 quay đầu đi xuống
Giá vàng quay đầu giảm. Ảnh: T.L

Các nhà giao dịch cũng sẽ theo dõi các đánh giá của bà Lael Brainard, khi bà này xuất hiện trong phiên điều trần hôm thứ Năm trước Ủy ban Thượng viện Mỹ do được đề cử vào vị trí Phó chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Những đánh giá của bà Lael Brainard về tình hình lạm phát và kinh tế Mỹ sẽ đưa thêm manh mối về đợt tăng lãi suất sắp tới của Fed, cũng như chính sách điều hành của Fed thời gian tới.

Số liệu lạm phát tháng 12 của Mỹ công bố không nằm ngoài dự báo của giới phân tích, ghi nhận mức tăng lạm phát hàng năm lớn nhất trong gần 4 thập kỷ, dẫn tới không có thay đổi gì trong kỳ vọng của thị trường về chính sách tiền tệ của Fed khi bắt đầu tăng lãi suất sớm vào tháng 3.

Chưa khi nào con số lạm phát so với cùng kỳ năm trước ở Mỹ lại cao đến như vậy, đồng USD vì thế xuống giá, giúp vàng có cơ hội đi lên. Ngoài ra, lạm phát tiếp tục “nóng” cũng khuyến khích nhu cầu nắm giữ vàng.

Vàng được coi là công cụ phòng trừ lạm phát leo cao, nhưng rất nhạy cảm với việc tăng lãi suất của Mỹ. Bởi vậy khi lãi suất tăng cao, làm tăng chi phí cơ hội, sẽ khiến nhà đầu tư cảm thấy vàng kém hấp dẫn.

Thị trường thế giới đang tạo ra nhiều nhận định khác nhau, trong khi Peter Mooses - chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures cho rằng, bất ổn về kinh tế do đại dịch và biến động tại các thị trường lớn hơn dường như đang hỗ trợ cho kim loại quý.

Về mặt kỹ thuật, các nhà đầu cơ giá vàng tháng 2 có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn. Mục tiêu tăng giá tiếp theo là tạo ra giá đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc ở mức cao nhất trong tháng 1 là 1.850 USD/ounce. Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo đẩy giá vàng xuống dưới, cũng là mức thấp nhất trong tháng 1 là 1.781,30 USD/ounce./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu. Giá bán vàng miếng cao nhất ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn dao động từ 139,8 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm 154 USD/ounce, xuống còn 4.123 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng giảm tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30