Giá vàng hôm nay (1/10): Thế giới đổ dốc, vàng nhẫn giảm nhỏ giọt

(TBTCO) - Sau đợt tăng giá lịch sử, giá vàng thế giới quay đầu đổ dốc trong phiên giao dịch đầu tháng, với mức giảm trên 1% trong 24 giờ qua. Trong nước, giá vàng miếng SJC vững ở mốc cao, giá vàng nhẫn chỉ giảm nhỏ giọt.
aa
Giá vàng hôm nay (1/10): Thế giới đổ dốc, vàng nhẫn giảm nhỏ giọt
Biểu đổ giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:05:06 ngày 01/10/2024, giá vàng thế giới dừng tại mốc 2.635,31 USD/Ounce, giảm -28.61 USD/Ounce, tương đương với mốc giảm 1,07 % trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 77,525,375 VNĐ/lượng (chưa tính thuế và phí).

Mặc dù giảm mạnh trong phiên giao dịch cuối của tháng, nhưng kim loại quý này vẫn ghi nhận quý hoạt động tốt nhất kể từ năm 2020.

Cụ thể, giá vàng đã tăng 13% trong quý, mức tăng tốt nhất kể từ đầu năm 2020, sau khi đạt mức cao nhất mọi thời đại là 2.685,42 USD/ounce nhờ động thái cắt giảm lãi suất nửa điểm phần trăm của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và lo ngại căng thẳng tại Trung Đông thúc đẩy nhu cầu trú ẩn.

Thị trường trong nước

Ngược với diễn biến của giá vàng thế giới, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều neo ở mốc cao. Giá cụ thể tại thời điểm hiện tại như sau:

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 83,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng hầu hết các thương hiệu được niêm yết ở mức 81,5 triệu đồng/lượng. Riêng Phú Quý SJC niêm yết giá mua cao hơn 200.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 4,35 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 81,5 triệu đồng/lượng mua vào và 83 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm giá mua 400.000 đồng và 100.000 đồng giá bán xuống lần lượt 82,3 triệu đồng/lượng và 83,35 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 82,5 triệu đồng/lượng và 83,3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 82,54 triệu đồng/lượng mua vào và 83,44 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với rạng sáng hôm qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 82,45 triệu đồng/lượng và bán ra mức 83,3 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng so với rạng sáng hôm qua.

Dự báo

Chuyên gia phân tích thị trường Tim Waterer của KCM Trade cho rằng, giá vàng vẫn có khả năng tăng lên mức 2.700 USD/ounce nếu dữ liệu thị trường lao động tuần này củng cố khả năng nới lỏng thêm 75 điểm cơ bản vào cuối năm của Fed.

Trong khi đó, chuyên gia phân tích Suki Cooper của Standard Chartered dự báo giá vàng sẽ củng cố trong thời gian tới. Theo ông, ở giai đoạn này, chất xúc tác chính trên thị trường dường như xoay quanh các động lực vĩ mô và chính sách tiền tệ. Do vậy, những bất ngờ liên quan đến mức độ cắt giảm lãi suất sẽ là yếu tố chính kích hoạt đà phục hồi của vàng.

Theo các nhà phân tích của Heraeus, nếu giá vàng giảm, đặc biệt là khi đồng nhân dân tệ tăng giá, nhu cầu vàng vật chất của Trung Quốc có thể phục hồi trong quý IV./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/3 đảo chiều tăng mạnh tại hầu hết doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến trở lại ngưỡng 167 - 170 triệu đồng/lượng sau phiên giảm sâu trước đó.
Giá vàng hôm nay ngày 24/3: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 5 - 7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/3: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 5 - 7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 24/3, giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 5 triệu đồng/lượng, có nơi giảm hơn 7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Kim TT/AVPL 16,850 ▼130K 17,150 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Nguyên Liệu 99.99 15,860 ▼140K 16,060 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,810 ▼140K 16,010 ▼40K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,660 ▼140K 17,060 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,610 ▼140K 17,010 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,540 ▼140K 16,990 ▼140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
NL 99.90 15,720 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▼100K
Trang sức 99.9 16,330 ▼140K 17,030 ▼140K
Trang sức 99.99 16,340 ▼140K 17,040 ▼140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,684 ▼14K 17,142 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,684 ▼14K 17,143 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼14K 1,712 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼14K 1,713 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼14K 1,697 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146754K 16,802 ▼152604K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼1050K 127,438 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95897K 115,558 ▲103907K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼854K 103,677 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▼816K 99,095 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼584K 70,922 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Cập nhật: 30/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17502 17774 18348
CAD 18409 18686 19305
CHF 32285 32668 33318
CNY 0 3470 3830
EUR 29647 29919 30951
GBP 34066 34456 35393
HKD 0 3230 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14760 15349
SGD 19886 20168 20685
THB 716 779 832
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,771 29,795 31,027
JPY 160.12 160.41 169.04
GBP 34,253 34,346 35,316
AUD 17,711 17,775 18,332
CAD 18,596 18,656 19,227
CHF 32,552 32,653 33,418
SGD 20,005 20,067 20,724
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16.05 16.74 18.1
THB 760.85 770.25 819.11
NZD 14,759 14,896 15,242
SEK - 2,730 2,810
DKK - 3,984 4,099
NOK - 2,653 2,731
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,122.85 - 6,873.27
TWD 741.69 - 893
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17700 17800 18725
CAD 18608 18708 19724
CHF 32573 32603 34190
CNY 3750.6 3775.6 3910.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29850 29880 31608
GBP 34394 34444 36204
HKD 0 3355 0
JPY 161.17 161.67 172.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14892 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20052 20182 20915
THB 0 742.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80