Giá vàng hôm nay (14/8): Vàng miếng và vàng nhẫn hướng đến mức cao kỷ lục

(TBTCO) - Ngược với đà giảm của giá vàng thế giới, sáng nay cả giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước điều chỉnh tăng mạnh. Với mức tăng mới, hiện giá vàng nhẫn đã gần sát với giá vàng miếng.
aa
Giá vàng hôm nay (14/8): Vàng miếng và vàng nhẫn hướng đến mức cao kỷ lục

Thị trường thế giới

Giá vàng phiên này ổn định và dao động gần mức cao nhất mọi thời đại đạt được vào tháng 7, khi đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc giảm dần sau khi dữ liệu giá sản xuất của Hoa Kỳ củng cố hy vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang cắt giảm lãi suất vào tháng 9.

Ghi nhận lúc 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.464,89 USD/ounce, giảm 7,59 USD so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 73,798 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Kết thúc ngày 13/8, giá vàng miếng các thương hiệu được điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn cũng biến động cùng chiều, tăng lên gần với giá vàng miếng. Cụ thể:

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 80 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 78 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 4,202 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 76,6 triệu đồng/lượng mua vào và 77,9 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 300.000 đồng ở cả 2 chiều.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh cũng điều chỉnh giá mua thêm 300.000 đồng cả giá mua và giá bán lên lần lượt 76,7 triệu đồng/lượng và 77,9 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 76,6 triệu đồng/lượng và 77,9 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng giá mua và 310.000 đồng giá bán.

Nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu đang mua vào-bán ra mốc 76,68 triệu đồng/lượng và 77,88 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn với giá 76,6 triệu đồng/lượng và bán ra mức 77,85 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng chiều mua và 250.000 đồng chiều bán.

Dự báo

Giám đốc điều hành Alex Ebkarian của Allegiance Gold cho biết, bất chấp hoạt động chốt lời gần đây, căng thẳng địa chính trị và biến động trên thị trường cùng với những đồn đoán xung quanh khả năng cắt giảm lãi suất tiếp tục thúc đẩy các nhà đầu tư tìm đến nơi trú ẩn an toàn.

Ông lưu ý, dữ liệu lạm phát của Mỹ sắp tới có thể lại làm tăng kỳ vọng, điều này sẽ giúp giá vàng có thêm động lực. Do đó, việc kim loại quý này đạt mức cao kỷ lục mới chỉ là vấn đề thời gian.

Theo công cụ FedWatch của CME Group, các nhà giao dịch đang định giá khoảng 54% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất 50 điểm cơ bản vào tháng 9. Sức hấp dẫn của vàng thỏi có xu hướng tỏa sáng trong môi trường lãi suất thấp./.

Theo Chinhphu.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,530 ▼50K 14,130 ▼50K
Trang sức 99.99 13,540 ▼50K 14,140 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,392 ▼5K 14,222 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,392 ▼5K 14,223 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,387 ▼5K 1,417 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,387 ▼5K 1,418 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼5K 1,402 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼495K 138,812 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼375K 105,311 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼340K 95,496 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼305K 85,681 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼291K 81,895 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼209K 58,619 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cập nhật: 07/08/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17874 18148 18728
CAD 18163 18439 19055
CHF 31607 31987 32629
CNY 0 3844 3936
EUR 29569 29790 30866
GBP 34455 34847 35781
HKD 0 3211 3413
JPY 158 162 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15057 15647
SGD 19894 20177 20747
THB 706 769 823
USD (1,2) 25949 0 0
USD (5,10,20) 25989 0 0
USD (50,100) 26018 26032 26397
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,045 26,045 26,425
USD(1-2-5) 25,004 - -
USD(10-20) 25,004 - -
EUR 29,631 29,655 31,059
JPY 161.15 161.44 171.19
GBP 34,650 34,744 35,952
AUD 18,088 18,153 18,836
CAD 18,366 18,425 19,100
CHF 31,881 31,980 32,925
SGD 20,024 20,086 20,871
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,277 3,287 3,424
KRW 17.04 17.77 19.33
THB 755.02 764.35 818.31
NZD 15,054 15,194 15,643
SEK - 2,709 2,804
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,701 2,797
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,990.01 - 6,761.78
TWD 734.87 - 890.2
SAR - 6,867.96 7,233.91
KWD - 83,120 88,435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26020 26020 26400
AUD 18063 18163 19088
CAD 18346 18446 19461
CHF 31847 31877 33466
CNY 3824.3 3849.3 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29747 29777 31502
GBP 34758 34808 36566
HKD 0 3355 0
JPY 162.01 162.51 173.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15175 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20045 20175 20900
THB 0 735.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14220000
SBJ 12500000 12500000 14220000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,050 26,100 26,430
USD20 26,000 26,100 26,686
USD1 24,190 26,100 26,736
AUD 18,122 18,222 19,342
EUR 29,558 29,658 31,342
CAD 18,305 18,405 19,728
SGD 20,132 20,282 21,558
JPY 162.6 164.1 169.79
GBP 34,666 34,816 35,910
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/08/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80