Giá vàng hôm nay (15/3): Giá vàng thế giới quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới rạng sáng hôm nay đảo chiều giảm nhẹ với vàng giao ngay giảm 6,4 USD xuống còn 1.904,3 USD/ounce. Vàng tương lai giao dịch lần cuối ở mức 1.908,6 USD/ounce, giảm 2,3 USD so với rạng sáng ngày trước đó.
aa

Giá vàng thế giới trong phiên giao dịch thứ 3 (giờ Mỹ) được điều chỉnh giảm sau khi tăng mạnh vào đầu tuần. Thị trường kim loại quý cũng thở phào nhẹ nhõm sau báo cáo được công bố cho thấy lạm phát của Mỹ không nóng hơn dự kiến trong bối cảnh bất ổn tài chính hiện tại.

Báo cáo chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 cho thấy mức tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái, giảm so với mức tăng 6,4% được ghi nhận trong tháng 1. Chỉ số CPI cốt lõi tăng 5,5%. Dữ liệu này đều phù hợp với kỳ vọng của thị trường.

Giá vàng hôm nay (15/3): Giá vàng thế giới quay đầu giảm
Giá vàng thế giới ngày 15/3 quay đầu giảm. Ảnh: T.L

Thị trường vàng đang thu hút lực mua trú ẩn an toàn trong bối cảnh lo ngại ngày càng tăng về sự lây lan từ sự sụp đổ của Ngân hàng Thung lũng Silicon (SVB). Các thị trường cũng đang đánh giá lại kỳ vọng tăng lãi suất trước cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào ngày 22/3.

Tại thị trường trong nước, trước giờ mở cửa phiên giao dịch sáng nay 15/3, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC mua vào bán ra ở mức 66,15 - 66,85 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch trước đó.

Tập đoàn Doji niêm yết giá vàng SJC ở mức 66,10 - 66,90 triệu đồng/lượng, giảm lần lượt 200 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và 50 nghìn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước đó.

Công ty vàng bạc Phú Quý niêm yết giá vàng SJC ở mức 66,15 - 67,05 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và giữ nguyên giá chiều bán ra so với phiên giao dịch trước.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 66,25 - 66,84 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng 24K Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá 2 chiều 54,19 - 55,04 triệu đồng/lượng./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 82 USD/ounce so với phiên trước, lên 4.302 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Đà tăng của giá vàng tiếp tục tiếp diễn khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng từ 1 - 1,6 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/6: Giá vàng bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/6: Giá vàng bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh lên tới 9,5 triệu đồng/lượng, đưa vàng miếng và vàng nhẫn tiến sát mốc 146 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới đang trong giai đoạn tích lũy và điều chỉnh sau chuỗi tăng mạnh trước đó. Có quan điểm cho rằng, giá vàng có thể giảm xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce và tìm điểm cân bằng quanh 3.900 USD/ounce, song triển vọng dài hạn vẫn tích cực. Theo nhóm phân tích của Ngân hàng UOB, giá vàng có thể lên tới 5.200 USD/ounce trong quý II/2027.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,250 14,650
Kim TT/AVPL 14,250 14,650
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,250 14,650
Nguyên Liệu 99.99 13,050 13,250
Nguyên Liệu 99.9 13,000 13,200
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 146,600
Hà Nội - PNJ 143,600 146,600
Đà Nẵng - PNJ 143,600 146,600
Miền Tây - PNJ 143,600 146,600
Tây Nguyên - PNJ 143,600 146,600
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 146,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,370 14,670
Miếng SJC Nghệ An 14,370 14,670
Miếng SJC Thái Bình 14,370 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,840 14,540
Trang sức 99.99 13,850 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,437 14,672
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,437 14,673
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 1,467
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,328 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,917 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,252 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,163 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Cập nhật: 20/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17918 18192 18769
CAD 18069 18344 18963
CHF 31974 32356 33013
CNY 0 3846 3940
EUR 29528 29749 30832
GBP 34022 34412 35344
HKD 0 3226 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14790 15383
SGD 19835 20117 20696
THB 716 779 833
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,626 29,650 30,991
JPY 158.87 159.16 168.39
GBP 34,131 34,223 35,331
AUD 18,130 18,196 18,837
CAD 18,288 18,347 18,978
CHF 32,244 32,344 33,219
SGD 19,967 20,029 20,774
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.87 16.55 17.98
THB 764.18 773.62 826.06
NZD 14,784 14,921 15,331
SEK - 2,697 2,786
DKK - 3,964 4,094
NOK - 2,658 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,938.99 - 6,688.47
TWD 751.12 - 907.78
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26440
AUD 18111 18211 19141
CAD 18258 18358 19370
CHF 32258 32288 33879
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29708 29738 31469
GBP 34321 34371 36140
HKD 0 3355 0
JPY 159.67 160.17 170.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14913 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19998 20128 20861
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14370000 14370000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,075 26,175 26,440
USD20 26,075 26,175 26,440
USD1 23,922 26,175 26,440
AUD 18,099 18,249 19,387
EUR 29,787 29,837 31,288
CAD 18,144 18,294 19,626
SGD 20,013 20,213 20,802
JPY 160.06 161.56 166.32
GBP 34,151 34,551 35,462
XAU 14,368,000 0 14,672,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/06/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80