Giá vàng hôm nay (15/3): Trong nước không ngừng đà tăng, vàng nhẫn tăng cả triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 15/3, Giá vàng thế giới tăng mạnh, nín thở chờ phá vỡ mốc kỷ lục mới. Thị trường trong nước, giá vàng miếng SJC và nhẫn chưa ngừng tăng mạnh, vàng nhẫn vượt ngưỡng 96 triệu đồng/lượng.
aa
Vàng nhẫn 4 số 9 tăng giá kỷ lục gần 84 triệu đồng- Ảnh 1.
Giá vàng trong nước tăng vọt theo đà đi lên của thế giới. Ảnh tư liệu

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h ngày 15/3/2025, giá vàng hôm nay trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) và Tập đoàn DOJI, Công ty PNJ, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 94,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 95,8 triệu đồng/lượng (bán ra). Giá vàng tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán so với kết phiên giao dịch hôm qua.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC mua vào 94,8 triệu đồng/lượng và bán ra 96 triệu đồng/lượng. Như vậy, so với phiên hôm qua, giá vàng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều bán và không đổi ở chiều mua vào.

Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng SJC ở mức 94,4 triệu đồng/lượng (mua vào) và 95,8 triệu đồng/lượng (bán ra). Mức giá này tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua và bán so với ngày hôm qua.

Công ty TNHH Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng SJC ở mức 84,4 triệu đồng/lượng (mua vào) và 86,4 triệu đồng/lượng (bán ra). Mức giá này không đổi ở cả hai chiều mua - bán so với kết phiên giao dịch hôm qua.

Giá vàng nhẫn bán ra tại Công ty Bảo Tín Minh Châu tăng thêm 1,5 triệu đồng/lượng, lên đỉnh mức lịch sử là 96,5 triệu đồng/lượng. Như vậy chỉ trong 2 ngày, giá vàng nhẫn bán ra tại Công ty Bảo Tín Minh Châu đã tăng thêm 2,5 triệu đồng/lượng.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2,984.56 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 0,25% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.726 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 92,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 3,3 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Mặc dù vàng đang giao dịch ở mức cao kỷ lục mới, Ryan McIntyre, đối tác quản lý tại Sprott Inc., nói với Kitco News rằng vàng được định giá quá cao.

Khi nhìn vào những gì đang diễn ra trên thế giới và cân nhắc tiềm năng, vàng vẫn là nơi đáng để đầu tư. Giá vàng đã tăng hơn 13% trong năm nay, trong khi chỉ số thị trường chứng khoán chung giảm gần 6%.

Chiến lược gia thị trường Yeap Jun Rong tại IG nhận định, thị trường đang đổ xô vào vàng để phòng ngừa rủi ro trước những đồn đoán rằng căng thẳng thương mại có thể trở nên tồi tệ hơn trước khi hạ nhiệt.

Ông Rong dự đoán giá vàng có thể tiến đến ngưỡng 3.000 USD/ounce trong quý II/2025, khi thuế quan đối ứng có thể gây ra một làn sóng hỗn loạn thị trường khác.

Trong lưu ý mới đây, ANZ dự báo giá vàng sẽ đạt 3.050 USD/ounce vào năm 2025.

Hà Linh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17775 18049 18627
CAD 18529 18806 19419
CHF 32625 33009 33657
CNY 0 3470 3830
EUR 29848 30121 31149
GBP 34402 34794 35736
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20003 20285 20809
THB 719 782 836
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80