Giá vàng hôm nay 25/4: Ổn định, triển vọng tích cực, hai động lực chính tác động đến giá vàng tuần tới

Theo baoquocte.vn
Giá vàng thế giới đóng cửa phiên cuối tuần ở mức giá 1.776,9 USD/ounce, ghi nhận ngày giảm giá thứ 3 liên tiếp trong tuần. Theo nhận định của giới chuyên gia, có hai động lực chính tác động đến giá vàng tuần tới.
aa

Giá vàng hôm nay đóng cửa phiên cuối tuần ở mức giá 1.776,9 USD/ounce

Giá vàng hôm nay đóng cửa phiên cuối tuần ở mức giá 1.776,9 USD/ounce, ghi nhận ngày giảm giá thứ 3 liên tiếp trong tuần.

Trong suốt phiên giao dịch cuối tuần này (ngày 24/4 theo giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đã biến động tăng giảm thất thường. Mở cửa phiên giao dịch ngày 24/4, giá vàng tăng liên tục từ mức 1.785 USD/ounce lên 1.795 USD/ounce.

Đây cũng là mức giá cao nhất được thiết lập trong ngày và cũng là mức giá cao nhất được thiết lập được trong tuần này.

Tuy nhiên, ngay sau đó, giá vàng nhanh chóng lao dốc xuống còn 1.770 USD/ounce. Dù có dấu hiệu hồi phục nhẹ, giá vàng thế giới đóng cửa phiên cuối tuần ở mức giá 1.776,9 USD/ounce, ghi nhận ngày giảm giá thứ 3 liên tiếp trong tuần và đưa giá vàng trở lại mức giá giao dịch phổ biến đầu tuần.

Trong nước, giá vàng SJC tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh trong phiên mở cửa sáng 24/4.

Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn hiện niêm yết giá vàng tại 55,15 - 55,65 triệu đồng/lượng, giảm 250.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với đóng cửa phiên giao dịch ngày hôm qua. Chênh lệch giá bán vàng hiện cao hơn giá mua 500.000 đồng/lượng.

Tại Hà Nội, cùng xu hướng điều chỉnh giảm, hệ thống Bảo Tín Minh Châu hiện niêm yết giá vàng SJC tại 55,26 - 55,65 triệu đồng/lượng, giảm 170.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 90.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá vàng 999,9, thương hiệu vàng Rồng Thăng Long cũng điều chỉnh giảm xuống 52,42 - 53,02 triệu đồng/lượng. Giá vàng trang sức giao dịch tại 51,70 - 52,80 triệu đồng/lượng.

Hai động lực chính

Theo các nhà phân tích, vàng đã cố gắng chạm ngưỡng 1.800 USD/ounce trong tuần này - mức kháng cự quan trọng có thể đưa kim loại quý lên trên 1.900 USD/ounce.

Mặc dù cuộc tấn công vào ngưỡng 1.800 USD/ounce hiện tại đã không thành công nhưng các nhà phân tích vẫn lạc quan về xu hướng trong ngắn hạn của vàng. Triển vọng tích cực phần lớn là do hai động lực chính, đó là đợt bán tháo Bitcoin gần đây và kế hoạch của Tổng thống Mỹ Joe Biden nhằm tăng gần gấp đôi thuế đối với tầng lớp giàu nhất tại Mỹ.

Nhà môi giới hàng hóa cao cấp của RJO Futures Daniel Pavilonis, nói: "Thị trường có thể có động thái đối với vàng sau khi chứng kiến đáy kép. Và tuần tới có thể là chất xúc tác để đẩy kim loại quý lên mức cao hơn do sự sụt giảm của Bitcoin và thông báo thuế từ Tổng thống Biden".

Về Bitcoin, các nhà phân tích cho hay, tiền điện tử hàng đầu đã giảm hơn 9% ngày 24/4, hướng đến tuần tồi tệ nhất trong gần hai tháng qua. Ở thời điểm hiện tại, Bitcoin đang được giao dịch ở mức 50.045 USD.

Sự biến động tiêu cực mới của Bitcoin có thể mang lại lợi ích cho vàng - vốn đang thua cuộc trong cuộc chiến phổ biến với Bitcoin.

Nhà chiến lược thị trường cấp cao Charlie Nedoss của Tập đoàn LaSalle Futures nhận định: "Biểu đồ Bitcoin có vẻ hơi tiêu cực. Bitcoin là một trong những lý do khiến vàng tăng giá trở lại. Nếu Bitcoin tiếp tục giảm, giá vàng có thể được hỗ trợ nhiều hơn".

Ông Nedoss cho biết thêm, mức 48.000 USD của Bitcoin là rất quan trọng để theo dõi. Nhà chiến lược thị trường này nhấn mạnh: "Bitcoin có thể giao dịch xuống mức 43.000 USD - mức trung bình động 200 ngày. Nếu Bitcoin trở lại mức 54.000 USD, tín hiệu tích cực sẽ đến với tiền điện tử này".

Về kế hoạch tăng thuế của Tổng thống Biden, mức thuế thu nhập cá nhân đối với tầng lớp giàu có thể lên tới 43,4%.

Nhà môi giới Pavilonis nhận thấy, đây là một mức tăng quá mức. Kế hoạch tăng thuế của ông Biden đang tác động đến chứng khoán, tiền điện tử và quan trọng nhất là USD, vốn có mối quan hệ ngược chiều với vàng.

Everett Millman, chuyên gia về kim loại quý của Gainesville Coins nhận định, đó là điều tích cực đối với vàng. Ông Millman nhấn mạnh: "Đồng USD dường như không thích các chính sách của Washington, bao gồm cả việc tăng thuế thu nhập cá nhân mới do chính quyền Tổng thống Biden đề xuất. Ngoài ra, một trong những sáng kiến lớn tiếp theo là chi tiêu cho cơ sở hạ tầng. Cả hai yếu tố đó đều tác động đến kim loại quý".

Chuyên gia Millman cũng cho hay, lạm phát cũng được cho là động lực chính cho vàng vào cuối năm nay. Ông Millman nói: "Kỳ vọng lạm phát là mức cao nhất trong nhiều năm. Chúng tôi chưa thấy mức lạm phát được đo lường nhiều vì tốc độ vận chuyển của tiền là khá thấp. Nhưng với việc chi tiêu cho cơ sở hạ tầng tăng lên, các thị trường nghĩ rằng đến một lúc nào đó, điều này sẽ thúc đẩy lạm phát".

Hãy chú ý đến mức 1.800 USD/ounce

Nhà môi giới Pavilonis nhận định khi giá vàng đạt trên 1.800 USD/ounce, vàng có thể tăng ở mức cao hơn, có thể hướng tới mức 1.900 USD/ounce.

Nhà chiến lược thị trường Nedoss lưu ý, để vàng vượt qua mức 1.800 USD, chỉ số USD index sẽ phải giảm xuống dưới 90 từ mức hiện tại 90,7. Ông Nedoss nói: "Trong tuần, vàng biến động không quá tệ. Chỉ cần kết thúc tuần trên mức 1.765 USD/ounce, đó sẽ là một tuần tích cực".

Còn Millman nhận định, nếu mức 1.800 USD bị phá vỡ, có rất nhiều dư địa để vàng tăng lên 1.900 USD/ounce.

Tuy nhiên, trong tuần tới, một điều cần lưu ý là áp lực giảm có thể đến từ các dữ liệu kinh tế vĩ mô tích cực. Chuyên gia Millman nhấn mạnh: "Chúng tôi đã chứng kiến một số 'chồi xanh' trong lĩnh vực sản xuất. Nhiều phản ứng ngắn hạn đối với dữ liệu kinh tế sẽ có hại cho vàng. 1.800 USD là mức kháng cự khá mạnh mà 'phe bò' sẽ phải chiến đấu để đẩy giá kim loại quý lên trên mức đó".

Theo baoquocte.vn

Theo baoquocte.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu. Giá bán vàng miếng cao nhất ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn dao động từ 139,8 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm 154 USD/ounce, xuống còn 4.123 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng giảm tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,600 ▼60K 14,200 ▼60K
Trang sức 99.99 13,610 ▼60K 14,210 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 06/10/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17579 17852 18432
CAD 17688 17962 18578
CHF 30613 30989 31628
CNY 0 3834 3929
EUR 28526 28743 29819
GBP 33548 33936 34871
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14241 14825
SGD 19775 20057 20623
THB 687 751 804
USD (1,2) 25730 0 0
USD (5,10,20) 25769 0 0
USD (50,100) 25797 25811 26175
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,612 28,635 29,992
JPY 160.21 160.5 170.23
GBP 33,764 33,855 35,029
AUD 17,784 17,848 18,525
CAD 17,887 17,944 18,604
CHF 30,901 30,997 31,918
SGD 19,898 19,960 20,752
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.85 18.62 20.26
THB 735.78 744.87 798.02
NZD 14,245 14,377 14,803
SEK - 2,546 2,638
DKK - 3,838 3,974
NOK - 2,664 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,713.14
TWD 739.71 - 896.2
SAR - 6,806.72 7,169.96
KWD - 82,049 87,307
AED - 6,823 7,352
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25810 26170
AUD 17770 17870 18793
CAD 17868 17968 18982
CHF 30842 30872 32472
CNY 3816.4 3841.4 3976.5
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28703 28733 30458
GBP 33848 33898 35659
HKD 0 3315 0
JPY 160.92 161.42 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14349 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19934 20064 20786
THB 0 716.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,700 25,820 26,200
USD20 25,670 25,820 26,200
USD1 25,650 25,820 26,200
AUD 17,810 17,910 19,029
EUR 28,529 28,629 30,307
CAD 17,822 17,922 19,240
SGD 20,013 20,163 21,340
JPY 161.63 163.13 168.8
GBP 33,772 33,922 35,260
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/10/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30