Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng cường nhận diện rủi ro, chống rửa tiền

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thông tin từ Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước) cho thấy, nguy cơ rửa tiền lĩnh vực bảo hiểm được đánh giá ở mức trung bình thấp. Dù vậy, trong bối cảnh Việt Nam nằm trong “danh sách xám”, việc nhận diện rủi ro từ khách hàng, sản phẩm và kênh phân phối trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và xây dựng biện pháp kiểm soát vẫn là yêu cầu cấp thiết.
aa

Siết chặt quy định phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tăng cường đào tạo phòng chống rửa tiền trên thị trường tài sản mã hóa

Củng cố hàng rào phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực ngân hàng, tài sản mã hóa

Đánh giá rủi ro giai đoạn 2023 - 2027, chủ động xây dựng biện pháp kiểm soát

Ngày 9/4, tại Hà Nội, Cục Quản lý giám sát, bảo hiểm (Bộ Tài chính) tổ chức Hội thảo hướng dẫn đánh giá rủi ro tại doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo quy định của pháp luật và đánh giá rủi ro quốc gia (NRA) về rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ giai đoạn 2023 - 2027.

Phát biểu tại hội thảo, ông Nguyễn Quang Huyền - Phó Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm nhấn mạnh, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và sự phát triển nhanh chóng của thị trường bảo hiểm, lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ đang đối mặt với sự gia tăng các rủi ro liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

"Đây là những thách thức có tác động trực tiếp đến an toàn hoạt động của doanh nghiệp, tính minh bạch của thị trường và sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia, đòi hỏi các cơ quan quản lý và doanh nghiệp phải chủ động, nghiêm túc triển khai các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát phù hợp" - lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm nêu rõ.

hướng dẫn đánh giá rủi ro tại doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo quy định của pháp luật
Hội thảo hướng dẫn đánh giá rủi ro tại doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Ảnh: Ánh Tuyết.

"Kỳ đánh giá lần này được thực hiện cho giai đoạn 2023 - 2027 không chỉ là yêu cầu tuân thủ quốc tế, mà còn là cơ sở quan trọng để các bộ, ngành và doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, xác định đúng mức độ rủi ro và xây dựng các biện pháp kiểm soát phù hợp cho doanh nghiệp".

Ông Nguyễn Quang Huyền - Phó Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

Theo Phó Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, tháng 6/2023, Việt Nam đã bị Lực lượng đặc nhiệm tài chính FATF đưa vào "danh sách xám". Đây là một thách thức lớn, đồng thời cũng là áp lực để Việt Nam đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và nâng cao hiệu quả thực thi trong công tác phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố.

Ngay sau đó, Chính phủ Việt Nam đã có những cam kết mạnh mẽ và ban hành Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 23/2/2024, phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia với 17 hành động cụ thể.

Kế hoạch này được xây dựng trên cơ sở 40 Khuyến nghị của FATF, đóng vai trò là khung định hướng toàn diện nhằm phòng ngừa và đấu tranh hiệu quả với các hành vi rửa tiền và tài trợ khủng bố.

Trong Kế hoạch hành động này, việc thực hiện Đánh giá rủi ro quốc gia (NRA) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, được FATF yêu cầu triển khai định kỳ 05 năm/lần.

Trên cơ sở đó, hội thảo được Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) tổ chức, có sự phối hợp của Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước), nhằm hướng dẫn doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định pháp luật và đánh giá NRA, góp phần nâng cao năng lực tuân thủ, bảo đảm hoạt động an toàn, minh bạch và bền vững.

Nhận diện nguy cơ từ khách hàng, sản phẩm và kênh phân phối

Tại hội thảo, các chuyên gia đến từ Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngận hàng Nhà nước sẽ có nhiều chia sẻ cụ thể, chuyên sâu về đánh giá rủi ro quốc gia - lĩnh vực bảo hiểm, đánh giá rủi ro tại doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, yêu cấu thực hiện theo quy định trong việc đánh giá rủi ro tại tổ chức, cách thức thực hiện đánh giá. Đây là cơ hội để các cơ quan quản lý, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và các bên liên quan cùng thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm nhằm tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật.

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng cường nhận diện rủi ro, chống rửa tiền
Nguồn: Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước).

Chia sẻ tại hội thảo, bà Nguyễn Thị Minh Thơ - Phó Cục trưởng, Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) cho biết, pháp luật quy định 5 năm thực hiện đánh giá rủi ro quốc gia một lần, còn hàng năm các tổ chức báo cáo phải tự thực hiện đánh giá rủi ro tại đơn vị. Tuy nhiên, không chờ đủ 5 năm, các tổ chức quốc tế liên tục yêu cầu Việt Nam cập nhật tình hình do Việt Nam đang nằm trong “danh sách xám”, từ đó, tạo sức ép lớn đối với công tác đánh giá rủi ro quốc gia trong bối cảnh hiện nay.

Theo bà Thơ, trong các lĩnh vực, mức độ rủi ro cao tập trung ở ngành ngân hàng, bất động sản, hoạt động chuyển tiền phi chính thức; còn các công ty, cửa hàng cầm đồ được xếp ở mức trung bình cao. Theo đó, công an địa phương thường đến từng hiệu cầm đồ yêu cầu ký cam kết tương tự như cam kết phòng cháy chữa cháy, hoặc mời lên trụ sở phường để tập huấn theo từng khu vực. Bên cạnh đó, cần hỗ trợ tiếp cận đối với lĩnh vực kinh doanh kim khí quý, đá quý, như các cửa hàng vàng bạc... vốn cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Trong khi đó, Phó Cục trưởng, Cục Phòng, chống rửa tiền nhấn mạnh, nguy cơ rửa tiền của lĩnh vực bảo hiểm được đánh giá ở mức trung bình thấp. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2018 - 2022 không ghi nhận vụ việc xét xử rửa tiền nào liên quan đến lĩnh vực này.

Dù vậy, một số dấu hiệu đáng ngờ đã được nhận diện như đóng phí bảo hiểm một lần, mua bảo hiểm mang tính chất đầu tư rồi hủy hợp đồng. Tuy nhiên, các báo cáo giao dịch đáng ngờ mà cơ quan quản lý nhận được từ doanh nghiệp bảo hiểm chủ yếu liên quan đến các đối tượng bị can, bị cáo hoặc người đã bị kết án tham gia mua bảo hiểm. Nhìn chung, mức độ vi phạm và rủi ro trong ngành ngân hàng vẫn cao hơn đáng kể so với lĩnh vực bảo hiểm.

Đánh giá rủi ro về rửa tiền tại doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, theo bà Vũ Thị Diễm - Cục Phòng, chống rửa tiền, Điều 3 Thông tư số 27/2025/TT-NHNN quy định tiêu chí đánh giá rủi ro về rửa tiền gồm 03 lớp tiêu chí; phương pháp đánh giá là chấm điểm theo thang từ 1 - 5; kỳ thu thập thông tin, số liệu từ ngày 01/01 đến 31/12 của năm đánh giá/cập nhật; thời hạn hoàn thành báo cáo chậm nhất ngày 31/3 năm tiếp theo.

Theo đại diện Cục Phòng, chống rửa tiền, việc đánh giá rủi ro rửa tiền tại doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ được thực hiện trên nhiều khía cạnh.

Trước hết là đánh giá nguy cơ từ khách hàng, trong đó bước 1 là phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro dựa trên các yếu tố gồm: khách hàng; sản phẩm, dịch vụ đang hoặc dự kiến sử dụng; vị trí địa lý cư trú hoặc đặt trụ sở; các yếu tố khác theo quy trình quản lý rủi ro nội bộ.

Cụ thể, yếu tố khách hàng bao gồm danh tính và khả năng xác minh, nghề nghiệp, loại hình kinh doanh, nguồn tiền/tài sản, thời gian quan hệ, lịch sử giao dịch, thông tin tiêu cực và danh sách trừng phạt. Bước 2 là tính điểm nguy cơ rửa tiền từ toàn bộ khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

Đồng thời, doanh nghiệp thực hiện đánh giá rủi ro từ sản phẩm, dịch vụ theo các nhóm gồm: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư (liên kết chung và liên kết đơn vị) và bảo hiểm hưu trí.

Ngoài ra, rủi ro còn được đánh giá theo kênh phân phối sản phẩm, bao gồm: đại lý bảo hiểm cá nhân, đại lý bảo hiểm tổ chức, môi giới bảo hiểm, kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối số./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

(TBTCO) - Prudence Foundation, quỹ đầu tư cộng đồng của Prudential plc vừa công bố ra mắt Levela, nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp người trẻ nhanh chóng trang bị các kỹ năng quản lý tài chính thiết yếu, hình thành thói quen tài chính tích cực và nâng cao sự tự tin trong việc quản lý tiền bạc.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chính thức ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh” trên ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới SHB SAHA, mang đến giải pháp tài chính thông minh giúp khách hàng tối ưu dòng tiền nhàn rỗi, gia tăng hiệu quả sinh lời, đồng thời vẫn bảo đảm tính linh hoạt trong chi tiêu và quản lý tài chính hằng ngày.
Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

(TBTCO) - Agribank sẽ được bổ sung 29.690 tỷ đồng vốn điều lệ trong giai đoạn 2025 - 2027, nâng vốn điều lệ lên 81.328 tỷ đồng, tương ứng tăng 57,5%. Việc tăng vốn giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, đáp ứng các tỷ lệ an toàn, tạo dư địa mở rộng tín dụng, nhất là đối với lĩnh vực "tam nông".
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

(TBTCO) - Lãi suất huy động đầu tháng 7 gần như "đứng hình", nhưng cuộc đua "ngầm" hút vốn vẫn tiếp diễn khi khoảng vênh giữa tín dụng và huy động lên tới gần 2 triệu tỷ đồng. Mặt bằng lãi suất được dự báo tiếp tục duy trì ở mức hợp lý, thay vì giảm sâu, vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa cân bằng áp lực lạm phát và tỷ giá.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 149,200
Hà Nội - PNJ 145,700 149,200
Đà Nẵng - PNJ 145,700 149,200
Miền Tây - PNJ 145,700 149,200
Tây Nguyên - PNJ 145,700 149,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 149,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80