Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.106 VND/USD; tỷ giá ngân hàng dao động trong biên độ 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD, còn thị trường tự do đi ngang. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,88% xuống 98,98 điểm, mất mốc quan trọng 100 điểm sau khi thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 8/4, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 2 đồng xuống 25.106 VND/USD so với phiên trước đó; cùng xu hướng, tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tăng tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá VND/USD giao dịch phổ biến quanh 27.050 - 27.100 VND/USD, giữ nguyên so với phiên trước đó.

Trong phiên gần nhất, tỷ giá USD tại các ngân hàng biến động nhẹ là chủ yếu, với xu hướng tăng chiếm ưu thế ở nhiều nhà băng lớn.

Đơn cử, tỷ giá USD/VND tại Agribank, BIDV và Vietcombank đồng loạt tăng 2 đồng hai chiều, lên mức 26.113 - 26.363 VND/USD; Techcombank tăng 1 - 2 đồng lên 26.141 - 26.363 VND/USD. ACB tăng mạnh hơn ở chiều mua vào khi tăng 10 đồng, bán ra tăng 1 đồng, lên 26.130 - 26.363 VND/USD.

Ngược lại, Sacombank giảm 6 đồng hai chiều còn 26.219 - 26.363 VND/USD, trong khi HSBC giảm nhẹ 1 đồng chiều mua vào xuống 26.185 VND/USD và giữ bán ra tăng 2 đồng lên 26.363 VND/USD.

Tỷ giá USD giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn cuối ngày 7/4 gồm: Vietcombank, BIDV, Techcombank, Sacombank, Agribank, ACB như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Ở tỷ giá EUR/VND, xu hướng tăng diễn ra rõ nét và lan tỏa trên diện rộng. Vietcombank tăng mạnh nhất tới 208 - 218 đồng hai chiều, lên 29.757 - 31.325 VND/EUR; ACB tăng 63 - 65 đồng lên 29.793 - 31.014 VND/EUR; BIDV tăng 54 - 56 đồng lên 29.975 - 31.239 VND/EUR...

Trong khi đó, tỷ giá GBP/VND ghi nhận xu hướng tăng rõ rệt tại nhiều ngân hàng. Vietcombank tăng mạnh nhất 295 - 308 đồng hai chiều lên 34.163 - 35.614 VND/GBP; Techcombank tăng 87 - 88 đồng lên 34.181 - 35.504 VND/GBP; BIDV tăng 83 - 85 đồng lên 34.362 - 35.427 VND/GBP...

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, kết tuần, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 98,98 điểm, giảm 0,88%, mất mốc quan trọng 100 điểm, cho thấy USD suy yếu tương đối so với rổ tiền tệ chính.

Diễn biến này phản ánh rõ ở tỷ giá USD/EUR giảm 0,65% xuống 0,8567; tỷ giá USD/GBP giảm 0,71% còn 0,7469; tỷ giá USD/JPY giảm 0,62% xuống 158,65. Điều này đồng nghĩa với việc các đồng EUR, GBP và JPY đều mạnh lên so với USD. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY đi ngang tại 6,8574.

Iran cho biết các cuộc đàm phán với Mỹ sẽ được tổ chức tại Islamabad (Pakistan) nhằm hoàn tất các chi tiết cuối cùng, với mục tiêu chuyển hóa các lợi thế trên chiến trường thành kết quả chính trị trong thời gian tối đa 15 ngày. Các cuộc thảo luận dự kiến bắt đầu vào thứ sáu, ngày 10/4 và có thể kéo dài hơn nếu hai bên đạt được đồng thuận.

Dù Mỹ và Iran đã nhất trí về một thỏa thuận ngừng bắn kéo dài hai tuần, căng thẳng thực địa vẫn chưa hoàn toàn hạ nhiệt khi các cuộc tấn công của Iran tại Trung Đông, đặc biệt nhằm vào Israel, vẫn tiếp diễn, kèm theo các cảnh báo tên lửa liên tục được phát đi.

Trên thị trường tài chính, thông tin về thỏa thuận ngừng bắn đã cải thiện tâm lý nhà đầu tư, chỉ số DXY và giá dầu đồng loạt giảm mạnh, trong khi vàng và chứng khoán toàn cầu tăng vọt./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

(TBTCO) - Sáng 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY tăng 0,26% lên 101,12 điểm khi lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao, khiến Fed tiếp tục theo dõi sát các dữ liệu kinh tế trước khi điều chỉnh chính sách. Thị trường cũng theo dõi động thái Chính phủ Nhật Bản can thiệp khi tỷ giá quanh vùng 162 - 163 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

(TBTCO) - Sáng 6/7, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.202 đồng, trong khi tỷ giá USD tự do dao động hẹp quanh 26.520 - 26.560 VND/USD. Chỉ số DXY tăng nhẹ lên 100,92 điểm, nhưng USD vẫn ở gần mức thấp nhất hai tuần do kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất suy giảm. Dù vậy, ngân hàng OCBC (Singapore) vẫn dự báo đồng USD có thể tăng 2 - 3% nửa cuối năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 4/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng, xuống 25.203 đồng, nhưng tính chung cả tuần qua vẫn tăng 8 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp; tỷ giá USD ngân hàng bán ra vẫn neo kịch trần. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần ở 100,87 điểm, giảm 0,48% so với tuần trước, phản ánh đà suy yếu của đồng USD khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ đã giảm bớt.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Ngân hàng Nhà nước phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 15%, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo lạm phát trong tầm kiểm soát. Thống đốc lưu ý, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng, hiệu quả, an toàn, Ngân hàng Nhà nước chủ động nghiên cứu, sử dụng đa dạng các công cụ để kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.
Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 3/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.203 đồng. Cùng xu hướng, trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,05% còn 100,8 điểm, mất mốc 101 khi dữ liệu việc làm tại Mỹ kém tích cực, qua đó, làm giảm áp lực để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 ▲50K 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 ▲50K 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 ▲50K 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80