Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt hạ giá niêm yết, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh vùng 169,5 - 172,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, giá mua vào giảm khoảng 600.000 đồng/lượng, trong khi giá bán ra cũng được điều chỉnh giảm tương ứng.

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 8/4. Nguồn: PV tổng hợp.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng giảm mạnh hơn so với mặt bằng chung, với mức giảm 900.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch quanh ngưỡng 169,2 - 172,5 triệu đồng/lượng.

Không chỉ vàng miếng, xu hướng điều chỉnh giảm còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 169 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 172 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Ở các doanh nghiệp khác, PNJ giữ nguyên giá so với phiên liền trước, duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169 - 172 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, DOJI điều chỉnh giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 169,3 - 172,4 triệu đồng/lượng.

Cùng xu hướng, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về quanh mức 169 - 172 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Minh Châu đi ngược xu hướng khi điều chỉnh tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch phổ biến lên khoảng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh mức 4.729 USD/ounce, tăng 72 USD/ounce so với phiên sáng trước đó. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), mức giá này tương đương khoảng 150,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 22,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo các chuyên gia, giá vàng đang nhận được lực hỗ trợ nhất định từ nhu cầu trú ẩn trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông chưa hạ nhiệt. Tuy nhiên, đà tăng của kim loại quý vẫn bị hạn chế bởi đồng USD duy trì ở mức cao, lợi suất trái phiếu Mỹ neo cao và áp lực chốt lời sau giai đoạn tăng mạnh trước đó.

Ông Kelvin Wong - Chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại OANDA, cho rằng thị trường vàng hiện đang chờ thêm các thông tin mới có khả năng tạo ảnh hưởng rõ rệt đến xu hướng giá, trong bối cảnh nhà đầu tư tiếp tục theo dõi sát diễn biến liên quan đến căng thẳng Mỹ - Iran.

Trong khi đó, ông Jim Wyckoff - Chuyên gia phân tích tại Kitco Metals, nhận định thị trường đang chú ý nhiều hơn đến chính sách lãi suất của các ngân hàng trung ương. Nếu các nền kinh tế lớn trì hoãn việc cắt giảm lãi suất, nhu cầu đối với vàng có thể chịu tác động.

Hiện thị trường cũng đang hướng sự quan tâm tới biên bản cuộc họp tháng 3 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), cùng với các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ sắp được công bố như chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

Các chuyên gia cho rằng, khi các yếu tố địa chính trị dần lắng xuống, những yếu tố nền tảng như lãi suất và dữ liệu kinh tế sẽ tiếp tục đóng vai trò chi phối thị trường. Trong bối cảnh đó, vàng vẫn được xem là tài sản có vai trò trong việc đa dạng hóa danh mục và phòng ngừa rủi ro dài hạn, trong khi biến động ngắn hạn có thể tiếp tục phụ thuộc vào diễn biến của đồng USD và tình hình địa chính trị.

Thu Hương

Đọc thêm

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh ngưỡng 4.661 USD/ounce sáng ngày 15/5, kéo giãn chênh lệch với vàng trong nước lên gần 17 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt điều chỉnh giảm, với vàng thế giới xuống còn khoảng 4.695 USD/ounce và vàng trong nước lùi về ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
Kim TT/AVPL 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 14,800 ▼200K 15,000 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 14,750 ▼200K 14,950 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 ▼200K 16,000 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 ▼200K 15,950 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 ▼200K 15,930 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
NL 99.90 14,550 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼150K
Trang sức 99.9 15,340 ▼200K 16,040 ▼200K
Trang sức 99.99 15,350 ▼200K 16,050 ▼200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼2K 16,202 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼2K 16,203 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 ▼1445K 161 ▼1472K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 ▼1445K 1,611 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 ▼1427K 1,595 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 ▼2277K 157,921 ▼2277K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 ▼1725K 119,787 ▼1725K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 ▼1564K 108,621 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 ▼1403K 97,455 ▼1403K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 ▼1341K 93,148 ▼1341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 ▼959K 66,668 ▼959K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1454K 162 ▼1476K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cập nhật: 20/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18227 18503 19078
CAD 18609 18886 19502
CHF 32709 33094 33742
CNY 0 3835 3927
EUR 29931 30204 31228
GBP 34483 34875 35815
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15085 15672
SGD 20047 20330 20852
THB 722 785 839
USD (1,2) 26107 0 0
USD (5,10,20) 26149 0 0
USD (50,100) 26177 26197 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,140 30,164 31,420
JPY 161.76 162.05 170.82
GBP 34,750 34,844 35,838
AUD 18,433 18,500 19,088
CAD 18,851 18,912 19,493
CHF 33,042 33,145 33,926
SGD 20,196 20,259 20,935
CNY - 3,807 3,929
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.18 16.87 18.25
THB 770.65 780.17 829.95
NZD 15,083 15,223 15,585
SEK - 2,761 2,842
DKK - 4,033 4,151
NOK - 2,794 2,876
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,217.14 - 6,976.36
TWD 754.5 - 908.74
SAR - 6,925.1 7,251.82
KWD - 83,846 88,695
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,131 26,151 26,391
EUR 29,994 30,114 31,292
GBP 34,644 34,783 35,788
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,789 32,921 33,847
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,338 18,412 18,999
SGD 20,187 20,268 20,846
THB 786 789 823
CAD 18,799 18,874 19,445
NZD 15,089 15,620
KRW 16.72 18.34
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26391
AUD 18406 18506 19434
CAD 18791 18891 19905
CHF 32949 32979 34570
CNY 3816 3841 3976.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30110 30140 31865
GBP 34788 34838 36607
HKD 0 3355 0
JPY 162.29 162.79 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20201 20331 21062
THB 0 751.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,192 26,242 26,391
USD20 26,192 26,242 26,391
USD1 26,192 26,242 26,391
AUD 18,435 18,535 19,643
EUR 30,272 30,272 31,681
CAD 18,747 18,847 20,154
SGD 20,274 20,424 21,243
JPY 162.82 164.32 168.87
GBP 34,707 35,057 36,171
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/05/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80