Giá vàng hôm nay (3/4): Thế giới tăng mạnh, trong nước vàng nhẫn giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Chỉ sau một phiên giảm nhẹ, sáng nay giá vàng thế giới quay đầu tăng tới 1,04% so với phiên trước. Trong nước, các doanh nghiệp ngược chiều điều chỉnh giảm. Trong đó, mức giảm sâu nhất thuộc về vàng nhẫn tròn tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
aa
Giá vàng hôm nay (3/4): Thế giới tăng mạnh, trong nước vàng nhẫn giảm tới 1 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:21:20 sáng 03/04, trên Kitco, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 3.145,48 USD/oune, tăng 32,35 USD/oune, tương đương với mức tăng 1,04% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank vàng thế giới có giá khoảng 96,553 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.839 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 97,35 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 3/4, giá vàng các thương hiệu đang mua vào 99,1 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 101,8 triệu đồng/lượng. Riêng vàng Phú Quý SJC đang mua vào và bán ra thấp hơn lần lượt 400.000 đồng và 100.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Tương tự, giá vàng nhẫn các thương hiệu cũng được điều chỉnh giảm nhẹ. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 được điều chỉnh giảm 300.000 đồng chiều mua xuống 98,9 triệu đồng/lượng. Giá bán duy trì ở mức 101,5 triệu đồng/lượng.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm giá mua 900.000 đồng và giá bán 700.000 đồng xuống lần lượt 98,7 triệu đồng/lượng và 101,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 99,1 triệu đồng/lượng và 101,8 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng ở cả 2 chiều.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 98,8 triệu đồng/lượng mua vào và 101,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1 triệu đồng giá mua và 500.000 đồng giá bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 98,7 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 101,7 triệu đồng/lượng, giảm lần lượt 700.000 đồng và 400.000 đồng.

Dự báo

Nhà phân tích Suki Cooper của Standard Chartered cho biết: "Rủi ro vẫn còn là thuế quan có thể gây ra lạm phát, điều này đã hỗ trợ giá vàng. Mặc dù suy thoái kinh tế Mỹ không phải là kịch bản cơ sở của chúng tôi, nhưng rủi ro này đã giúp duy trì sự quan tâm mạnh mẽ đến vàng như một kênh trú ẩn an toàn".

Bà nói thêm: "Nếu thuế quan không rộng rãi như lo ngại, một số vị thế có thể được giải tỏa trong vàng, trong trường hợp đó, mức sàn của thị trường vật chất sẽ là yếu tố then chốt trong việc xác định xu hướng giảm".

Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao Peter Grant của Zaner Metals cho rằng, việc phá vỡ ngưỡng kháng cự ở mức 3.147,41 USD/ounce/3.149,84 USD/ounce là tín hiệu tốt cho đà tăng lên 3.200 USD/ounce và tạo niềm tin cho triển vọng tăng lên mức 3.300 USD/ounce và 3.500 USD/ounce./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17742 18015 18591
CAD 18512 18789 19406
CHF 32581 32965 33609
CNY 0 3470 3830
EUR 29794 30066 31094
GBP 34338 34729 35663
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14925 15512
SGD 19981 20263 20791
THB 718 782 835
USD (1,2) 26082 0 0
USD (5,10,20) 26123 0 0
USD (50,100) 26151 26171 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,908 29,932 31,173
JPY 160.68 160.97 169.67
GBP 34,530 34,623 35,601
AUD 17,945 18,010 18,579
CAD 18,689 18,749 19,319
CHF 32,804 32,906 33,674
SGD 20,093 20,155 20,826
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.13 16.82 18.19
THB 765.08 774.53 824.92
NZD 14,915 15,053 15,406
SEK - 2,766 2,846
DKK - 4,003 4,119
NOK - 2,672 2,750
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,163.18 - 6,915.14
TWD 744.21 - 896.03
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,549 88,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,223 26,357
USD20 26,173 26,223 26,357
USD1 26,173 26,223 26,357
AUD 17,982 18,082 19,194
EUR 30,134 30,134 31,551
CAD 18,645 18,745 20,058
SGD 20,226 20,376 20,945
JPY 162.19 163.69 168.27
GBP 34,565 34,915 35,797
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80