Giá vàng hôm nay (4/1): Thương hiệu SJC tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào

(TBTCO) - Đầu giờ sáng 4/1, giá vàng thế giới giảm sâu, nhưng các doanh nghiệp vàng trong nước vẫn điều chỉnh tăng thêm nửa triệu đồng/lượng. Trong đó, tăng mạnh nhất là thương hiệu SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, với mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và chỉ 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.
aa
Giá vàng hôm nay (4/1): Thương hiệu SJC tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:48 (04/01/2024).

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 5h00 (giờ Việt Nam) theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.040,49 USD/ounce, giảm 19,645 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 59,206 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí), giá vàng miếng của SJC cao hơn giá vàng quốc tế là 13,294 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới quay đầu giảm trong bối cảnh nhà đầu tư thận trọng trước thềm công bố biên bản của Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC) và dữ liệu quan trọng từ Mỹ, cụ thể là chỉ số PMI ngành sản xuất của Viện Quản lý Cung ứng (ISM) cho tháng 12 và dữ liệu Cơ hội việc làm của JOLTS cho tháng 11.

Thị trường trong nước

Ngược chiều với đà giảm mạnh của giá vàng thế giới, sáng nay (lúc 6h30, trên các sàn giao dịch, giá vàng vẫn được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Phiên này, các doanh nghiệp điều chỉnh tăng hầu như đồng nhất giữa giá mua và bán, trừ Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải, hai doanh nghiệp này điều chỉnh mạnh giá mua vào và giảm không đáng kể ở chiều bán ra.

Giá cụ thể của các thương hiệu như sau:

Vàng 999 được DOJI niêm yết ở mức 72,4 - 75,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 500 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 72,5 - 75,52 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Thương hiệu PNJ niêm yết vàng SJC niêm yết ở mốc 73 - 76 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra) tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Tại Vietinbank Gold, giá vàng SJC niêm yết ở mốc 72,5 - 75,52 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 72,6 - 75 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 72,5 - 75,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), thương hiệu này cũng tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và chỉ tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC niêm yết ở mức 72,5 - 75,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Dự báo

Giá vàng hôm nay trên thị trường quốc tế giảm mạnh trong bối cảnh chỉ số sản xuất tháng 12/2023 tại Mỹ cải thiện nhiều hơn dự đoán, đạt 47,4 điểm sau khi đạt 46,7 vào tháng trước.

Tuy nhiên, về dài hạn, các chuyên gia dự báo sẽ tăng trong năm 2024 và có thể lập đỉnh cao kỷ lục.

Hiện có rất nhiều yếu tố hỗ trợ cho mặt hàng kim loại quý này, trong đó có việc USD khó tránh khỏi xu hướng giảm khi Mỹ có kế hoạch cắt giảm lãi suất trong năm 2024 và những bất ổn địa chính trị gia tăng.

Tại Biển Đỏ, nhiều báo cáo cho thấy các tàu chở hàng qua khu vực này vẫn bị phiến quân Houthi do Iran hậu thuẫn tấn công.

Vàng cũng như USD hiện là loại tài sản như kênh trú bão cho giới đầu tư trên thế giới./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu. Giá bán vàng miếng cao nhất ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn dao động từ 139,8 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm 154 USD/ounce, xuống còn 4.123 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng giảm tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 06/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17840 18416
CAD 17711 17985 18604
CHF 30684 31060 31702
CNY 0 3836 3932
EUR 28495 28712 29792
GBP 33576 33964 34901
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19771 20052 20622
THB 687 751 804
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26190
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,815 25,815 26,195
USD(1-2-5) 24,783 - -
USD(10-20) 24,783 - -
EUR 28,557 28,580 29,936
JPY 160.35 160.64 170.37
GBP 33,791 33,882 35,054
AUD 17,770 17,834 18,510
CAD 17,902 17,959 18,619
CHF 30,971 31,067 31,978
SGD 19,894 19,956 20,740
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 736.8 745.9 798.17
NZD 14,242 14,374 14,801
SEK - 2,544 2,634
DKK - 3,831 3,966
NOK - 2,657 2,753
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.37 - 6,709.49
TWD 739.25 - 895.07
SAR - 6,807.85 7,171.9
KWD - 82,065 87,324
AED - 6,823 7,353
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17747 17847 18770
CAD 17901 18001 19012
CHF 30954 30984 32566
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28683 28713 30446
GBP 33888 33938 35693
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14343 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19931 20061 20782
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 06/10/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30