Giá vàng hôm nay (5/10): Tiến sát mốc 139 triệu đồng/lượng

Sáng nay, giá vàng trên thị trường thế giới không thay đổi so với phiên sáng 4/10 do thị trường nghỉ lễ. Trong nước giá vàng miếng SJC tăng lên mức 138,6 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn cũng không ngoại lệ.
aa
Giá vàng hôm nay (5/10): Tiến sát mốc 139 triệu đồng/lượng
Sáng 5/10, giá vàng miếng SJC giao dịch lần lượt ở mức 136,6 - 138,6 triệu đồng/lượng

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:44:45 sáng 5/10, giá vàng giao ngay trên Kitco ghi nhận mức 3.886,8 USD/oune, không thay đổi so với phiên sang 4/10.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 122,776 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.610 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 124,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Tuần này, giá vàng đã có cú bứt phá mạnh khi tình trạng đóng cửa chính phủ Mỹ khiến thị trường thiếu dữ liệu kinh tế quan trọng, làm dấy lên làn sóng bán tháo đồng USD và chuyển sang tài sản trú ẩn an toàn.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 5/10, các thương hiệu SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI đồng loạt tăng giá vàng miếng 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch lần lượt ở mức 136,6 - 138,6 triệu đồng/lượng so với phiên sáng 4/10.

Riêng vàng miếng thương hiệu Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 600.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Vàng miếng Phú Quý mua vào ở mức 136 triệu đồng/lượng (tăng 900.000 đồng/lượng) và bán ra ở mức 138,6 triệu đồng/lượng (tăng 800.000 đồng/lượng).

Với mốc giá trên, quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 14,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn cũng không ngoại lệ, khi đồng loạt tăng.

Cụ thể, thương hiệu SJC niêm yết ở ngưỡng 132,3 - 135 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên sáng 4/10.

Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu cũng tăng 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 133,6 - 136,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

DOJI giao dịch vàng nhẫn ở mốc 132,6 - 135,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn thương hiệu PNJ và Phú Quý cùng giao dịch ở mốc 132,5 - 135,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

(TBTCO) - Tập đoàn Goldman Sachs đã cắt giảm dự báo giá vàng cuối năm thêm 500 USD/ounce do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không còn được kỳ vọng sẽ giảm lãi suất trong năm 2026.
Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng tiếp tục duy trì phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn giảm tại nhiều thương hiệu, có nơi lùi về vùng 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, đưa giá vàng miếng về mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận xu hướng đi xuống trên diện rộng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 82 USD/ounce so với phiên trước, lên 4.302 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,480 ▼80K 14,780 ▼80K
Kim TT/AVPL 14,480 ▼80K 14,780 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,480 ▼80K 14,780 ▼80K
Nguyên Liệu 99.99 13,480 ▲80K 13,680 ▲80K
Nguyên Liệu 99.9 13,430 ▲80K 13,630 ▲80K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,980 ▼170K 14,480 ▼170K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,930 ▼170K 14,430 ▼170K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,860 ▼170K 14,410 ▼170K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Hà Nội - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Miền Tây - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼90K 14,770 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼90K 14,770 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼90K 14,770 ▼70K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,960 ▼70K 14,660 ▼70K
Trang sức 99.99 13,970 ▼70K 14,670 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1311K 14,802 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1311K 14,803 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼6K 1,479 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼6K 148 ▼1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼124750K 14,495 ▼131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▼450K 109,961 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▲81150K 99,712 ▲89700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▼366K 89,463 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼35K 8,551 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▼250K 61,205 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Cập nhật: 23/06/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17808 18082 18663
CAD 18041 18316 18928
CHF 31883 32264 32907
CNY 0 3842 3935
EUR 29433 29654 30731
GBP 34037 34427 35372
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14679 15267
SGD 19795 20076 20653
THB 712 775 828
USD (1,2) 26053 0 0
USD (5,10,20) 26094 0 0
USD (50,100) 26123 26137 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,448
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,581 29,605 30,946
JPY 158.58 158.87 168.06
GBP 34,251 34,344 35,447
AUD 18,066 18,131 18,770
CAD 18,250 18,309 18,941
CHF 32,169 32,269 33,135
SGD 19,939 20,001 20,744
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,292 3,302 3,432
KRW 15.79 16.47 17.87
THB 761.66 771.07 823.59
NZD 14,696 14,832 15,234
SEK - 2,689 2,778
DKK - 3,958 4,087
NOK - 2,667 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,952.8 - 6,702.47
TWD 751.19 - 907.29
SAR - 6,897.15 7,247.79
KWD - 83,335 88,458
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,448
EUR 29,513 29,632 30,813
GBP 34,234 34,371 35,383
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 31,999 32,128 33,022
JPY 158.78 159.42 167.22
AUD 18,045 18,117 18,707
SGD 19,998 20,078 20,657
THB 779 782 816
CAD 18,251 18,324 18,884
NZD 0 14,761 15,293
KRW 0 16.41 17.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26130 26448
AUD 18037 18137 19065
CAD 18229 18329 19345
CHF 32133 32163 33753
CNY 3824.2 3849.2 3984.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29616 29646 31371
GBP 34345 34395 36156
HKD 0 3355 0
JPY 159.36 159.86 170.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14803 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19963 20093 20815
THB 0 742.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,448
USD20 26,151 26,201 26,448
USD1 26,151 26,201 26,448
AUD 18,077 18,177 19,285
EUR 29,780 29,780 31,188
CAD 18,184 18,284 19,588
SGD 20,044 20,194 20,757
JPY 159.91 161.41 165.97
GBP 34,257 34,607 35,703
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80