Giá vàng hôm nay (7/3): Quay đầu giảm, vàng nhẫn vẫn trên 93 triệu đồng/lượng

Sau nhiều phiên liên tục tăng với mức cao kỷ lục, sáng nay giá vàng thế giới quay đầu giảm nhẹ. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh theo chiều hướng giảm, tuy nhiên giá vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu vẫn ở ngưỡng 93,1 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (7/3): Quay đầu giảm, vàng nhẫn vẫn trên 93 triệu đồng/lượng
Biểu đồ giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:11:53 sáng 07/03, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.911,2 USD/ounce, giảm 0,811 USD/ounce so với cùng thời điểm phiên trước, tương đương với mức giảm 0,28%.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá tương đương khoảng 88,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí)

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.721 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 90,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 7/3, giá vàng miếng các thương hiệu đang mua vào 90,7 triệu đồng/lượng và bán ra mức 92,7 triệu đồng/lượng. Riêng vàng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý SJC giảm 200.000 đồng chiều mua xuống mức 90,7 triệu đồng/lượng như các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoàng 2 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng nhẫn DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm 300.000 đồng giá mua xuống 91,4 triệu đồng/lượng và giá bán vẫn ở mức 93 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn SJC 9999 neo ở mức 90,7 triệu đồng/lượng mua vào và 92,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mốc 91,5 triệu đồng/lượng và 92,9 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 91,6 triệu đồng/lượng mua vào và 93,1 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 400.000 đồng ở chiều mua và 100.000 đồng ở chiều bán so với rạng sáng qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 91,5 triệu đồng/lượng và bán ra mức 93 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng giá bán.

Dự báo

Thị trường vàng tiếp tục chứng kiến những biến động khó lường với biên độ dao động mạnh. Hiện tại, vàng đang liên tục kiểm định mốc quan trọng 2.900 USD/ounce, phản ánh sự bất ổn của thị trường tài chính toàn cầu.

Trong ngắn hạn, giá vàng sẽ tiếp tục bị tác động bởi dữ liệu lạm phát (đặc biệt là chỉ số chi tiêu cá nhân - PCE), biến động của đồng USD và nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương. Nhà đầu tư hiện đang chờ đợi thêm các báo cáo kinh tế từ Mỹ để có cái nhìn rõ hơn về xu hướng sắp tới.

Một yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến giá vàng là động thái từ Trung Quốc. Mới đây, quốc hội Trung Quốc đã khai mạc phiên họp thường niên, trong đó tái khẳng định mục tiêu tăng trưởng kinh tế 5% vào năm 2025. Trung Quốc vốn là một trong những quốc gia mua vàng lớn nhất thế giới, và mọi diễn biến từ nước này đều có thể tác động mạnh đến thị trường kim loại quý.

Bên cạnh đó, mối quan hệ Mỹ - Trung tiếp tục căng thẳng. Theo Wall Street Journal, chính quyền ông Donald Trump đang gia tăng sức ép trong cuộc chiến thương mại, trong khi Bắc Kinh tuyên bố sẽ đáp trả mạnh mẽ. Điều này có thể khiến vàng trở thành kênh trú ẩn an toàn được ưa chuộng trong thời gian tới.

Mọi sự chú ý đang đổ dồn vào báo cáo bảng lương phi nông nghiệp của Hoa Kỳ sẽ được công bố vào thứ sáu, mà các nhà kinh tế được Reuters khảo sát dự báo sẽ có thêm 160.000 việc làm trong tháng 2.

Sau khi thực hiện ba lần cắt giảm lãi suất vào năm ngoái, Fed đã giữ nguyên lãi suất trong năm nay, nhưng dự đoán của thị trường cho thấy Fed sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất vào tháng 6./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ nguyên giá, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến tiếp tục duy trì trong vùng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 43 USD/ounce, lên mức 4.538 USD/ounce. Sáng 30/5, giá vàng trong nước tiếp tục tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 29/5, giá vàng trong nước tiếp đảo chiều tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm

Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh mạnh khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn. Mức giảm sáng nay 28/5 đã được nới rộng so với hôm qua, với mức giảm cao nhất lên tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Kim TT/AVPL 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,900 ▼100K 15,300 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,850 ▼100K 15,250 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,780 ▼100K 15,230 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 14,790 ▼100K 15,490 ▼100K
Trang sức 99.99 14,800 ▼100K 15,500 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 153 ▼1K 15,602 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 153 ▼1K 15,603 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 ▼10K 1,558 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 ▼10K 1,559 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,508 ▼10K 1,543 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,272 ▼990K 152,772 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,987 ▼750K 115,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,184 ▼681K 105,084 ▼681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,382 ▼610K 94,282 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,216 ▼583K 90,116 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 556 ▼55461K 645 ▼64272K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Cập nhật: 04/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18253 18528 19105
CAD 18409 18686 19305
CHF 32704 33088 33730
CNY 0 3846 3939
EUR 29990 30263 31297
GBP 34592 34984 35925
HKD 0 3230 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15160 15746
SGD 19976 20259 20779
THB 721 784 838
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26402
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,114 30,138 31,453
JPY 160.54 160.83 169.86
GBP 34,791 34,885 35,961
AUD 18,477 18,544 19,170
CAD 18,620 18,680 19,293
CHF 32,952 33,054 33,902
SGD 20,132 20,195 20,909
CNY - 3,819 3,950
HKD 3,299 3,309 3,434
KRW 15.9 16.58 17.96
THB 770.07 779.58 831.66
NZD 15,156 15,297 15,691
SEK - 2,764 2,851
DKK - 4,029 4,155
NOK - 2,783 2,870
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,139.96 - 6,902.84
TWD 755.32 - 911.47
SAR - 6,907.7 7,247.99
KWD - 83,653 88,660
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 29,987 30,107 31,296
GBP 34,705 34,844 35,864
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,704 32,835 33,758
JPY 160.75 161.40 168.94
AUD 18,408 18,482 19,077
SGD 20,163 20,244 20,830
THB 785 788 823
CAD 18,599 18,674 19,243
NZD 15,197 15,735
KRW 16.53 18.11
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26168 26168 26402
AUD 18435 18535 19457
CAD 18589 18689 19703
CHF 32930 32960 34539
CNY 3826.7 3851.7 3987.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30157 30187 31912
GBP 34876 34926 36684
HKD 0 3355 0
JPY 161.19 161.69 172.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15262 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 751.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15300000 15300000 15600000
SBJ 13000000 13000000 15600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,402
USD20 26,160 26,210 26,402
USD1 23,888 26,210 26,402
AUD 18,463 18,563 19,750
EUR 30,261 30,261 31,687
CAD 18,545 18,645 19,964
SGD 20,214 20,364 20,936
JPY 161.66 163.16 167.8
GBP 34,737 35,087 35,985
XAU 15,398,000 0 15,702,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/06/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80