Hà Nội: Đảm bảo chi trả lương hưu an toàn, kịp thời đến người thụ hưởng

Ngọc Dũng
(TBTCO) - Hà Nội là địa phương có số người lưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội lớn nhất trên cả nước. Hiện thành phố có hơn 590.000 người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng với số tiền hơn 3.000 tỷ đồng/tháng. Công tác chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội luôn được bảo hiểm xã hội thành phố đảm bảo chi trả an toàn, đúng đối tượng, kịp thời đến người thụ hưởng.
aa
Hà Nội: Đảm bảo chi trả lương hưu an toàn, kịp thời đến người thụ hưởng
Người dân tại phường La Khê, Hà Đông (Hà Nội) phấn khởi nhận lương hưu theo mức lương mới. Ảnh: Ngọc Dũng

Xây dựng phương án chi trả lương hưu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) thành phố Hà Nội cho biết, tại kỳ lương tháng 8/2023, toàn thành phố có hơn 591.000 trường hợp thụ hưởng, với tổng số tiền hơn 3.947 tỷ đồng. Trong đó, số người nhận qua tài khoản cá nhân là hơn 250.000 trường hợp; số người nhận tiền mặt là hơn 341.000 trường hợp. Đại đa số người thụ hưởng nhận được tiền lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ngay trong ngày chi trả đầu tiên, trừ một số trường hợp đặc biệt (ốm đau, đang đi xa, chuyển địa điểm nhận lương…).

Thực hiện Nghị định số 42/2023/NĐ-CP ngày 29/6/2023 của Chính phủ về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các trường hợp thụ hưởng nhận lương hưu, trợ cấp BHXH theo mức lương mới tại kỳ chi trả tháng 8/2023, BHXH TP. Hà Nội đã phối hợp với Bưu điện TP. Hà Nội xây dựng kế hoạch chi trả chi tiết.

Theo đó, thời gian chi trả cho người hưởng qua tài khoản cá nhân vào ngày 14/8; cho người hưởng lĩnh trực tiếp bằng tiền mặt diễn ra từ ngày 14 đến 18/8. BHXH thành phố và Bưu điện thành phố tập trung tối đa nhân lực, rút ngắn thời gian chi trả, đảm bảo kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người thụ hưởng, kịp thời giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình chi trả.

Niềm vui nhận lương hưu theo mức lương mới

Sau hơn 1 tháng thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH theo mức mới, với số tiền nhận về tăng thêm đáng kể, ai nấy đều phấn khởi. Ông Trần Hữu Long (66 tuổi), trú tại số nhà 132, đường Lý Tự Trọng, phường La Khê (quận Hà Đông) vui mừng cho biết: “Lương hưu của tôi được tăng thêm khoảng 700.000 đồng/tháng, từ hơn 6,7 triệu lên 7,4 triệu, tính cả phần truy lĩnh của tháng 7, nay tôi nhận về khoảng 8 triệu đồng. Nhận lương tăng trong bối cảnh giá cả nhiều mặt hàng tiêu dùng gia tăng, chúng tôi sẽ có thêm một khoản tiền để chăm lo cho cuộc sống. Điều này phần nào cho thấy, Đảng, Nhà nước luôn quan tâm, chăm lo cho cuộc sống của người nghỉ hưu”.

Thời gian chi trả lương hưu của những trường hợp đặc biệt

Theo Bảo hiểm xã hội TP. Hà Nội, những trường hợp đặc biệt chưa đến nhận tiền lương hưu trong khoảng thời gian chi trả trực tiếp, các cơ quan chức năng sẽ tiến hành chi trả tại các bưu điện sau ngày 18/8 đến 24/8.

Bà Bạch Hồng Ân (65 tuổi, thường trú tổ dân phố số 2, phường La Khê) không dấu được niềm vui khi cầm trên tay mức lương hưu mới. Tham gia BHXH bắt buộc tại 1 hợp tác xã trên địa bàn từ năm 2003 đến 2015 thì đến tuổi về hưu, bà Ân quyết định không nhận chế độ BHXH một lần mà chuyển sang đóng nối tiếp theo chế độ BHXH tự nguyện, với mức đóng gộp 140 triệu đồng cho 5 năm để được nhận lương hưu.

Theo bà Ân, vì mức đóng thấp nên thời điểm đầu lương hưu của bà rất thấp, nhiều người còn nói việc bà bỏ ra số tiền cả trăm triệu đồng để nhận được mức lương hưu như vậy là không nên.

Tuy nhiên, bà luôn kiên quyết với mọi người rằng, quyết định của mình là đúng. Bởi đối với người lao động như bà thì lương hưu không chỉ là quyền lợi của bản thân mà còn là sự công nhận của Nhà nước đối với suốt quá trình lao động, cống hiến của mình cho đất nước. Bên cạnh đó, lương hưu cũng được điều chỉnh tăng phù hợp với đời sống của người dân.

Bà Ân cho biết thêm, nếu gửi số tiền ấy vào ngân hàng thì lãi hàng tháng chỉ vài trăm nghìn, nhưng đến bây giờ sau 3 lần tăng, mức lương hưu của bà đã là gần 2,6 triệu đồng/tháng. “Với nhiều người thì có thể đây là số tiền ít nhưng đối với tôi lại khác.

Một khoản vừa đủ cho chi tiêu hàng ngày và quan trọng hơn là giúp cho tôi tự chủ được cuộc sống khi về già, mà không sợ là gánh nặng cho con cái. Chưa kể chúng tôi còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế để được khám chữa bệnh, cấp thuốc miễn phí. Thực sự chỉ những người như chúng tôi mới hiểu được tầm quan trọng của lương hưu…” - bà Ân chia sẻ.

Ngoài những trường hợp nêu trên, gần 300 trường hợp nhận lương hưu tại điểm chi trả tổ dân phố 6 (phường La Khê) nhận đủ số tiền lương sau khi điều chỉnh tăng thêm của kỳ lương tháng 8/2023 và truy lĩnh của kỳ lương tháng 7 trước đó.

Bà Bùi Huyền Thư - Phó Giám đốc BHXH quận Hà Đông cho biết, toàn quận có 46 điểm chi trả trực tiếp tại 17 phường, đồng loạt bắt đầu từ 7h sáng. Tổng số đối tượng thụ hưởng là hơn 31.000 người (hơn 18.000 người nhận tiền trực tiếp, hơn 13.000 người nhận qua tài khoản cá nhân ATM). Số tiền chi trả sau khi điều chỉnh tăng lương là gần 197 tỷ đồng/tháng, tăng gần 24 tỷ đồng/tháng so với mức lương cũ./.

Ngọc Dũng

Đọc thêm

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua phương án phát hành thêm 50,28% số cổ phiếu qua hai cấu phần, dự kiến nâng vốn điều lệ từ 70.862 tỷ đồng lên 106.593 tỷ đồng. Cùng với Techcombank, MB và VPBank cũng tham gia cuộc đua tăng vốn để gia nhập “câu lạc bộ” vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng.
Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,500
Hà Nội - PNJ 142,400 145,500
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,500
Miền Tây - PNJ 142,400 145,500
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,260 14,560
Miếng SJC Nghệ An 14,260 14,560
Miếng SJC Thái Bình 14,260 14,560
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 14,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 14,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 14,610
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,920 14,520
Trang sức 99.99 13,930 14,530
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 14,562
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 14,563
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 1,451
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 1,452
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 1,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 142,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 108,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 98,148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 8,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 84,169
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 60,246
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Cập nhật: 15/09/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17986 18260 18837
CAD 18163 18439 19061
CHF 31136 31514 32158
CNY 0 3830 3927
EUR 29352 29573 30653
GBP 34232 34623 35564
HKD 0 3182 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14687 15275
SGD 19900 20182 20762
THB 697 760 813
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,431 29,455 30,851
JPY 163.75 164.05 173.96
GBP 34,432 34,525 35,719
AUD 18,208 18,274 18,967
CAD 18,377 18,436 19,114
CHF 31,346 31,443 32,373
SGD 20,034 20,096 20,893
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,694 14,830 15,273
SEK - 2,621 2,713
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,956.94 - 6,723.75
TWD 738.75 - 894.47
SAR - 6,801 7,164.36
KWD - 82,391 87,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,454 29,572 30,769
GBP 34,423 34,561 35,590
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,182 31,307 32,240
JPY 164.26 164.92 172.88
AUD 18,202 18,275 18,869
SGD 20,099 20,180 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,377 18,451 19,043
NZD 14,773 15,313
KRW 18.44 20.41
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25802 25802 26162
AUD 18165 18265 19187
CAD 18350 18450 19464
CHF 31398 31428 33010
CNY 3812.8 3837.8 3973
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29541 29571 31294
GBP 34545 34595 36352
HKD 0 3305 0
JPY 164.62 165.12 175.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14794 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20062 20192 20923
THB 0 725.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 15/09/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30